Phương Nam Co LTD
© 26/5/2017 - Vietnam12h.com Application

Các tác nhân tẩy trắng trên vải


Các tác nhân tẩy trắng hoá học

Người ta thường dùng các tác nhân tẩy trắng hóa học trong bột giặt để cải thiện khả năng tẩy trắng cho bột bằng cách loại bỏ các tạp chất màu hữu cơ trên vải bằng phản ứng hóa học. Các phản ứng này tương ứng với sự oxy hóa hoặc khử oxy làm phân hủy không đảo ngược được các hệ thống tạo màu. Phương cách này đòi hỏi sự sự phân hủy hoặc biến đổi các nhóm tạo màu và các thể màu thành các hạt nhỏ hơn và dễ tan hơn để có thể loại chúng dễ dàng.

Người ta chia các tác nhân tẩy trắng hóa học làm ba loại:

Các tác nhân khử oxy ( như các sulfit và bisulfit).

Các hợp chất của clo

Các hợp chất có khả năng giải phóng oxy tự do.

Trong đó, các hợp chất khử oxy có khả năng hoạt động tốt nhưng lại bất tiện do hơi của chúng rất khó giữ bằng dầu thơm nên ít được sử dụng trong công nghệ sản xuất chất tẩy rửa.

Các hợp chất của clo có một số thuận lợi nhờ khả năng hoạt động ở nhiệt độ thấp và nồng độ thấp đồng thời cũng có giá thành thấp nhưng lại gây ra một số vấn đề khi sử dụng như ảnh hưởng đến màu nguyên thủy của vải, làm mục một số sợi tự nhiên và làm vàng chất hồ vải. Do đó việc sử dụng các hợp chất của clo cũng rất ít.

Hiện nay, các hợp chất có khả năng giải phóng oxy tự do được sử dụng phổ biến nhất, có thể kể đến như perborate, percarbonate, oxy già…

Các chất tẩy trắng thông dụng là:

Perborate:

Perborate được sử dụng làm tác nhân tăng trắng từ lâu ở châu Âu. Trong những năm 80, việc sử dụng perborate đã lan sang nhiều nước khác như Hoa Kỳ, các nước Nam Mỹ và châu Á.

Perborate có công thức là: NaBO3.4H2O hay NaBO2.H2O2.3H2O chứa khoảng 10% oxy hoạt tính. Nhược điểm của perborate là chỉ hoạt động tốt ở 80 -100oC. Ở độ ẩm nhỏ, NaBO3.4H2O  sẽ  dehydrate  hóa  dần  dần thành NaBO3.2H2O  ở  20oC. Trên 90% RH, NaBO3.4H2O sẽ hấp thu nước và đóng rắn.

Cần bảo quản perborate trong môi trường khô ráo, tránh nắng và giữ nhiệt độ dưới 25oC. Vật liệu chứa perborate có thể là nhựa, gốm đá hay các vật liệu được tráng lớp nhựa bên trong.

Bảng 2.4: Tính chất vật lý của Natri perborate

Tên

Natri perborate

Công thức hóa học

NaBO3.4H2O

Khối lượng phân tử

154

Ngoại quan

Tinh thể hoặc bột, màu trắng,

không mùi

Nhiệt độ đông đặc (oC)

63

Hydrate

NaBO3.H2O ( trên 40 )

Độ hòa tan ( trong 100g nước)

40 oC 6.5g

 

60 oC 29.1g

Tỷ trọng ( kg/m3)

20-800

 

Percarbonate:

Natri percarbonate ( Na2CO3.1,5 H2O2) được kết hợp dùng như một tác nhân tẩy trắng.

Ưu điểm:

  Độ hòa tan tốt.

- Tỷ suất oxy hoạt tính cao.

- Đa chức năng: nguồn H2O2  và kiềm.

- Không gây ô nhiễm.

Nhược điểm:

Percarbonate dễ bị phân hủy bởi ẩm trong không khí. Ở nhiệt độ trên 25oC kết hợp với ẩm tự do trong không khí có thể làm cho sự phân hủy  mạnh hơn. Hơi nóng và nước giải phóng trong khi phân hủy còn mạnh hơn phản ứng và trong một số trường hợp đặc biệt khác, sự phát sinh nhiều hơi nước, oxy và nhiệt sẽ xảy ra cùng với sự hình thành Natri carbonate. Nếu có các vật liệu dễ bắt cháy ở gần như mùn cưa, rơm, giẻ …có thể gây cháy.

Cần bảo quản percarbonate ở nhiệt độ thấp, khoảng dưới 25oC và độ ẩm dưới 60% RH trong các vật chứa bằng PVC, PE, thủy tinh… hay có thể chứa percarbonate trong bình chứa bằng thép không gỉ.

Cả Natri perborate và percarbonate đều không thể sấy phun và chỉ được cho vào sau khi thổi bột xong.

Bảng 2.5: Tính chất vật lý của Natri percarbonate

Tên

Natri percarbonate

Công thức hóa học

Na2CO3.1,5 H2O2

Khối lượng phân tử

157

Độ tinh khiết

Chứa khoảng 16% oxy hoạt động

Kích thước hạt ( μm)

720

Tỉ khối ( g/l)

850-1050

Độ chảy ( ml/s)

140

 H2O2   (oxy già):

Oxy già được phun vào để tẩy các chất màu trong LASNa. Sự có mặt của oxy già trong bột giặt ngoài việc làm cho bột có ngoại quan đẹp hơn còn giúp cho hạt bột giặt tơi xốp hơn và có độ chảy tốt hơn.

H2O2 dễ phân hủy thành  H2O và O2   nhất là khi đun nóng, chiếu sáng, xúc tác... Vì vậy H2O2  thường được bảo quản bằng cách cách ly với ánh sáng, để nơi mát và có thêm chất ức chế.

Bảng 2.6: Tính chất vật lý của oxy già

Tên

Nước oxy già

Công thức hóa học

H2O2

Ngoại quan

Chất lỏng, sánh như siro

Độ tan

Tan vô hạn trong nước

 Các tác nhân tẩy trắng quang học

Các chất tẩy quang học   có nhiều cấu trúc hóa học khác nhau. Các hệ thống thích hợp  nhất  được  xây  dựng  từ  những  cấu  trúc  thơm  hay  thơm  không  đều  kết  liền  với nhau, hoặc trực tiếp, hoặc do trung gian của những cầu ethylene.

Ví dụ:

Các  chất  tẩy  quang  học  dùng  trong  bột  giặt  là  các  dẫn  xuất  của  acid  4  –4’- diaminostilben 2,2’ disulfonic với cấu trúc sau:

Người ta cũng sử dụng những “chất siêu tẩy quang học” như Tinopal, Blankophore có những đặc tính sau:

-           Hòa tan ở nhiệt độ lạnh tốt hơn.

-           Ổn định tốt đối với các tác nhân oxy hóa.

-           Ổn định tốt đối với ánh sang.

 

-           Làm cho bột trắng hơn.


TKH