Phương Nam Co LTD
Cung cấp hạt màu, chất hoạt động bề mặt, dầu bôi trơn Korea
© 26/4/2017 - Vietnam12h.com Application
Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo phân tích cơ bản:

Báo cáo tài chính đồng nhất (common size),

Báo cáo tài chính cùng năm gốc (common-base year)

Báo cáo phân tích tỷ số (ratio analysis)

Các công ty khác nhau có quy mô về tài sản và cấu trúc về tài sản khác  nhau. Ngay một công ty trong những năm khác nhau cũng  có quy mô và cấu trúc tài sản, tình hình hoạt động khác nhau.

Việc phân tích báo  cáo tài  chính được  thực hiện thông qua các công  cụ (phương pháp phân tích) để  xử lý thông tin từ  các  báo  cáo  tài chính phục  vụ cho việc phân tích.

Việc phân tích báo cáo tài chính thường được thực hiện thông qua việc tính các tỷ lệ và tỷ số (còn gọi  là chỉ tiêu) cần thiết, sau đó:

So sánh  với các chỉ tiêu  này của chính công ty qua các năm  khác  nhau. Công việc này thường được  gọi là phân   tích theo thời gian (thuật ngữ tiếng Anh có thể là “time series analysis”).

So sánh  các chỉ tiêu này của công  ty được phân tích với các công  ty khác cùng nghành nghề (cross sectional analysis).

So sánh  với kỳ gốc và tính mức độ tăng (giảm) theo tỷ lệ %.

Báo cáo tài chính đồng nhất (common size):

Trong các báo cáo tài chính đồng nhất (thường  là Bảng  Cân đối Kế toán & Báo cáo Kết  quả  Hoạt động  Kinh doanh)  các khoản  mục thường được tính bằng   tỷ lệ  % (phần trăm) của   Tổng  Tài  sản  (tại   BCĐKT)  hay  là  %  của   Doanh  thu  (tại BCKQHĐSXKD).

Vai trò của  các  tỷ lệ ở  đây  là làm “triệt  tiêu”  sự khác biệt về quy mô và làm  “nổi bật” sự khác biệt về cấu trúc.

Báo cáo kết quả hoạt  động kinh doanh của SACOM

Chỉ tiêu

1999

 

2000

 

Tăng doanh thu

117,231,349,165

100.00%

119,892,979,715

100.00%

Trong đó doanh thu hàng XK

 

 

 

 

Các khoản giảm trừ

9,514,937,514

8.12%

2,533,081,650

2.11%

Chiết khấu

 

 

 

 

Giảm giá hàng bán

 

 

1,636,364

0.00%

Hàng hóa trả lại

9,514,937,514

8.12%

2,531,445,286

2.11%

Thuế

 

 

 

 

1. Doanh thu thuần

107,716,411,651

91.88%

117,359,898,065

97.89%

2. GVHB

66,403,118,614

56.64%

77,804,874,303

64.90%

3. Lợi nhuận gộp

41,313,293,037

35.24%

39,555,023,762

32.99%

4.Chi phí bán hàng

7,441,337,006

6.35%

8,820,495,365

7.36%

5.Chi phí quản lý doanh nghiệp

6,017,436,467

5.13%

4,426,183,804

3.69%

6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

27,854,519,564

23.76%

26,308,344,593

21.94%

7.Thu nhập từ hoạt động tài chính

2,695,464,425

2.30%

233,800,295

0.20%

8.Chi phí hoạt động tài chính

 

0.00%

181,571,141

0.15%

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính

2,695,464,425

2.30%

52,229,154

0.04%

10.Các khoản thu nhập bất thường

36,363,637

0.03%

3,311,542,523

2.76%

11. Chi phí bất thường

196,570,871

0.17%

21,085,916

0.02%

12.Lợi nhuận bất thường

-160,207,234

-0.14%

3,290,456,607

2.74%

13.Tăng lợI nhuận trước thuế

30,389,776,755

25.92%

29,651,030,354

24.73%

14. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả

4,862,364,281

4.15%

94,397,539

0.08%

15. Lợi nhuận sau thuế

25,527,412,474

21.78%

29,556,632,815

24.65%