Phương Nam Co LTD
Thiết Kế, Thi Công: Văn Phòng, Biệt Thự, Nhà Phố....
© 23/7/2017 - Vietnam12h.com Application
Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

            Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư­

            1. Quyền hạn

            a) Sau thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan cấp phép không cấp phép hoặc không có văn bản trả lời thì chủ đầu tư đư­ợc khởi công xây dựng theo hồ sơ thiết kế đã nộp cho cơ quan cấp phép, khi đã đáp ứng các điều kiện khởi công quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

            b) Khiếu nại, tố cáo cơ quan, cá nhân không thực hiện đúng quy định hoặc có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong công tác cấp phép xây dựng.

            2. Trách nhiệm:

            a) Tr­ước khi khởi công xây dựng 7 ngày làm việc, chủ đầu tư­ công trình phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng, đồng thời gửi văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo bản sao giấy phép xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình biết để theo dõi thực hiện. Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải gửi bản sao các bản vẽ thiết kế, gồm: Mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chính công trình; mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ đấu nối đường giao thông, thoát nước với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào công trình;

            b) Phê duyệt biện pháp thi công đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và công trình lân cận; đồng thời gửi văn bản phê duyệt cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi công xây dựng công trình;

            c) Tổ chức triển khai thực hiện xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng đã được cấp;

            d) Bảo đảm an toàn, vệ sinh, môi trư­ờng trong quá trình thi công xây dựng công trình;

            đ) Bồi th­ường mọi thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

            Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng

            Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm:

            1. Cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị (nếu có) đã được phê duyệt, cấp giấy phép quy hoạch khi chủ đầu tư có yêu cầu.

            2. Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các công việc cần thiết đối với công trình đầu tư xây dựng ở khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

            3. Trả lời bằng văn bản về kiến trúc, quy hoạch thuộc quyền quản lý đối với các công trình, khi có văn bản hỏi ý kiến của cơ quan cấp phép xây dựng trong thời gian theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định này.

            4. Kiểm tra và kiến nghị với cơ quan cấp phép xây dựng không cấp phép đối với các công trình được thiết kế không theo quy hoạch, kiến trúc được phê duyệt hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng.

            Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng

            1. Cử cán bộ, công chức có năng lực, chuyên môn phù hợp để tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho chủ đầu tư­ lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng đảm bảo đúng các quy định.

            2. Niêm yết công khai các điều kiện, thủ tục hành chính, quy trình, thời gian cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

            3. Có lịch tiếp dân và giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cấp phép xây dựng.

            4. Thực hiện các quy định trong quá trình xem xét cấp giấy phép xây dựng và chịu trách nhiệm về những nội dung của giấy phép xây dựng đã cấp; bồi thường thiệt hại do việc cấp phép chậm, cấp phép sai so với quy định.

            5. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định.

            6. Không đ­ược chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

            Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

            1. Các cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:

            a) Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi nhận đư­ợc văn bản hỏi ý kiến. Nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình;

            b) Ngừng cung cấp theo thẩm quyền các dịch vụ điện, nư­ớc, các hoạt động kinh doanh và các dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm, khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm;

            c) Bồi th­ường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

            2. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan đến công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

            Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức t­ư vấn xây dựng và thi công xây dựng

            1. Đối với tư vấn thiết kế:

            a) Giám sát tác giả thực hiện theo thiết kế đã được cấp phép xây dựng;

            b) Chịu sự kiểm tra, bị xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

            2. Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng:

            a) Giám sát thực hiện theo đúng thiết kế và nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp theo yêu cầu phải có giấy phép xây dựng;

            b) Giám sát thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

            c) Báo cáo cơ quan có trách nhiệm khi chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng sai với thiết kế và nội dung giấy phép xây dựng được cấp;

            d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

            3. Đối với nhà thầu thi công xây dựng:

            a) Thi công theo đúng thiết kế và nội dung của giấy phép xây dựng;

            b) Từ chối thực hiện khi công trình không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép, hoặc khi chủ đầu tư yêu cầu xây dựng sai với thiết kế và nội dung giấy phép được cấp;

            c) Thông báo cho cơ quan có trách nhiệm khi chủ đầu tư yêu cầu xây dựng không đúng với thiết kế, nội dung giấy phép được cấp;

 

            d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.


HyperLink
Mẫu nhà phố
HyperLink
Mẫu biệt thự
HyperLink
Mẫu nội thất 1
HyperLink
Mẫu nội thất 2
1,000 Mẫu Nội Thất 2,100 Mẫu Nội Thất 350 Mẫu Biệt Thự 600 Mẫu Biệt Thự 700 Mẫu Nhà Hiện Đại 500 Biệt Thự Đẹp
3,500 Mẫu Nội Thất 2,500 Mẫu Nội Thất 450 Mẫu Biệt Thự 500 Mẫu Nhà Hiện Đại 450 Biệt Thự Hiện Đại 400 Nhà Hiện Đại
2,000 Mẫu Nội Thất 500 Mẫu Biệt Thự
HyperLink HyperLink HyperLink HyperLink