Phương Nam Co LTD
Thi công xây dựng phần thô
© 19/7/2018 - Vietnam12h.com Application
 Đơn giá xây dựng công trình hạng mục công tác đất

Muốn thực hiện một công trình khi thực hiện công tác đất với tỷ lệ hao phí về vật tư, nhân công, máy thi công là rất lớn nhất là lớn, khối lượng và đơn giá thi công phần đào đất phụ thuộc vào quy mô, tính chất và địa hình công trình. Do tính chất công việc và khối lượng công việc nên có thể coi những công việc làm đất này như một công trình đất. Tuỳ theo mục đích sử dụng, thời gian sử dụng và sự phân bố khối lượng công tác có thể chia hay phân loại các công trình đất như sau:

Theo mục đích sử đụng:

Gồm các công trình như: dê, dập, mương máng, đường đi, bãi chứa, công trình phục vụ các phần thi công tiếp theo như hố móng, lớp đệm....

Theo thời gian sử đụng:

Sử đụng lâu dài như dê, dập, đường sá...; sử dụng ngắn hạn như dê quai, đường tạm, hố móng, mương rãnh thoát nước.

Theo sư phân bố khối lượng công tác:

Chia công trình tập trung như hố móng, san ủi mặt bằng... và công trình chạy dài như dê, dập, đường sá...

Phân loại thi công đất làm cơ sở báo giá xây dựng hạng mục thi công phần đào đất:

Đào đất : là hạ đô cao mặt đất tự nhiên xuống bằng độ cao thiết kế. Thế tích đất đào thường được ký hiệu là (V+).

Đắp đất: là nâng độ cao măt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế. Thể tích đất dắp thường được ký hiệu là (V-).

San đất : là làm bằng phẳng một diện tích đất nào đó. Trong san đất bao gồm cả hai việc đào và đắp, lượng đất trong khu vực san vẫn giữ nguyên, nhưng cũng có trường hợp san đất kết hợp với đào đất đi hoặc dắp thêm vào; trong trưòng hợp này người ta phải vận chuyển đất đi nơi khác đồ hoặc vận chuyển từ nơi khác đến đắp thêm vào.

Bóc đất tầng phù: người ta là lấy đi một lớp đất không sử dụng được cho công trình trên mặt đất tự nhiên như lớp đất mùn, đất lăn nhiều thực vật  hay bị ô nhiễm. Bóc đất là đào đất nhưng không theo độ cao nhất định để đạt cốt thiết kế mà theo độ dày của lớp đất cần bỏ đi.

Lấp đất : là làm cho những chỗ trũng cao bằng khu vực xung quanh. Lấp đất thuộc vào công tấc đắp đất, nhưng độ cao phụ thuộc vào độ cao tự nhiên của khu vực xung quanh hoặc độ sâu của vùng đất yêu cầu xử lý.

Tính chất của đất và sự ảnh hưởng đến chi phí thi công xây dựng

Trái Đất được hình thành trong vũ trụ cách đây khoảng 20 tỷ năm. Đất là vật thể rất phức tạp về mặt cấu trúc và các tính chất cơ lí hoá... Trong khuôn khổ kỹ thuật thi công Phương Nam chỉ nghiên cứu một số tính chất kỹ thuật ảnh hường đến kỹ thuật thi công đất. Đó là trọng lượng riêng, độ ẩm, độ dốc tự nhiên, độ tơi xốp, lưu tốc cho phép, cấp đất...

Trọng lượng riêng của đất là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ,

G - trọng lượng của đất có thể tích là V. Trọng lượng riêng thể hiên sự đặc chắc của đất.

Độ ẩm của đất: Là tỷ số của trọng lượng nước trong đất trên trọng lượng hạt của đất tính theo phần trăm.

Gl - trọng lượng mẫu đất trong trạng thái tự nhiên;

Gkh - trọng lượng mẫu đất sau khi đã sấy khô kiệt;

Gn - trọng lượng nước trong mẫu đất.

Muốn thi công dễ dàng đơn giá và chi phí xây dựng thấp thì cần tạo độ ẩm thích hợp cho từng loại đất.

Người ta phân đất ra làm 3 loại: khô, ẩm, ướt.

Đất khô có: w < 5%;

Đất ẩm có:   w < 30%;

Đất ướt có:  w > 30%;

Ngoài ra người ta còn phân ra những loại đất:

+ Đất hút nước như đất mùn, đất thịt, đất màu.

+ Đất ngâm nước như đất sét, đất hoàng thổ.

+ Đất thoát nước như đất cát, sỏi, cuội.

Khả năng chống xói lở (lưu tốc cho phép) Khả năng chống xói lở của đất nghĩa là tính không bị dòng nước cuốn trôi khi có dòng nước chảy qua.

Muốn chống xói lở thì lưu tốc của dòng nước trên mặt đất không vượt quá trị số mà ở đấy hạt đất bắt đầu bị cuốn di:

+ Đối với đất cát lưu tốc cho phép:    V = 0,15 - 0,8m/s;

+ Đối với đất sét chắc:    V = 0,8 - 1,8 m/s;

+ Đối với đất dá:   V = 2,0 - 3,5 m/s.

Những tính chất trên có ảnh hường trực tiếp đến công trình đất.

Đất ướt và khô quá thì đầm không chặt.

Móng công trình, nền công trình, những công trình đắp bằng đất ướt, đất hút nước, đất có độ ngậm nước lớn hoặc đất dễ bị xói lở thường là không chắc chắn, không ổn định và dễ bị lún.

Đất có cấu tạo dạng hạt cho nên để Trúnh đất sụt lở khi ta đào hoặc đắp cẩn theo một độ dốc nhất định. Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào loại đất và trạng thái ngậm nước của đất , cụ thể phụ thuộc vào: góc ma sát trong (nội ma sát) của đất ký hiệu là

Góc ma sát trong là góc tạo bởi những mặt phẳng nằm ngang với mặt phẳng mà ở đó lực ma sát trên bề mặt các hạt đất chống được sự phá hoại khi chịu cắt.

Sự xác định chính xác độ dốc của mái đất có một ý nghĩa rất quan trọng tới sự đảm bảo an toàn cho công trình trong quá trình thi công và giảm tới mức tối thiểu khối lượng đào dắp.

Đối với các công trình đất vĩnh cửu hoặc nơi đất xấu dễ sụt lở hoặc độ sâu hò đào hay cao trình nền dắp quá lớn thì a < 9 công trình mới đảm bảo an toàn.

Những yêu cầu đối với các công trình vĩnh cửu:

+ Nền đất phải chắc, mái đất phải ổn định, không để sụt lở.

+ Nền đất sau khi đầm nén phải đảm bảo chịu được tải trọng thiết kế, không bị lún.

+ Nếu là dê, kè, đập thì không được để nước thấm qua nền và thân.

Độ tơi xốp của đất:

Là tính chất của đất thay dổi thể tích truóc và sau khi đào.

Có 2 hệ số tơi xốp: Độ tơi xốp ban đầu Po là độ tơi xốp khi đất vừa đào lên chưa đầm nén; và độ tơi xốp cuối cùng p là khi đất đã được đầm chặt. Đất càng rắn chắc thì độ tơi xốp càng lớn, đất xốp rỗng có độ tơi xốp nhỏ, có trường hợp có giá trị âm.

Phân loại đất

Trong các công tác thi công đất , người ta dựa vào mức độ khó dễ khi thi công để phân loại. Cấp đất càng cao thì càng khó thi công, mức độ chi phí nhân cồng và chi phí máy càng lớn.

Người ta có thể phân chia cấp đất hay phân loại theo các cách sau đây :

Phân loại đất theo phương pháp thi công thủ công dựa vào cúc dụng cụ dùng để thi công:

Phân loại đất theo phương pháp thi công cơ giới.

Theo phương pháp thi công cơ giới người ta thường theo:  Bốn cấp đầu là đất còn bảy cấp sau là đá. Cấp của đất dựa vào chi phí lao động để đào 1 m3 đất, còn cấp đá dựa vào thời gian khoan một mét dài lổ khoan. Ngoài ra, người ta còn phân theo sức tiêu hao năng lượng của máy đào hoặc năng suất của máy đào gầu đơn.


Link Đọc file PDF hoặc tải file pdf về máy tính
XDTC