Phương Nam Co LTD
Thi công xây dựng phần thô
© 18/10/2018 - Vietnam12h.com Application
 Tính chất, giá trị cơ lý của vật liệu xây dựng phần thô nhà ở

Các tính chất vật lý chủ yếu của vật liệu xây dựng phần thô nhà đẹp

Nhóm các tính chất liên quan đến cấu tạo bản thân vật liệu

Khối lượng riêng vật tư thi công phần thô:

Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng) sau khi được sấy khô ở nhiệt độ 105oc ÷ 110oc đến khối lượng không đổi. Ký hiệu ga

Công thức tính:

Khối lượng riêng được tính theo công thức sau:

ga= Gk/Va ; g/cm3, kg/l, t/m3 ...

trong đó: Gk - khối lượng mẫu thí nghiệm trong trạng thái khô

Va - thể tích hoàn toàn đặc của mẫu thí nghiệm

Cách xác định:

Tùy theo từng loại vật liệu mà có những phương pháp xác định ga khác nhau.

Vật liệu được coi như hoàn toàn đặc chắc: thép, kính...

Đối với mẫu có dạng hình học xác định: Phương pháp cân đo bình thường.

Đối với mẫu không có dạng hình hoc xác định: Phương pháp vật liệu chiếm chỗ

chất lỏng xác định Va.

Vật liệu thi công phần thô không hoàn toàn đặc chắc: gạch, đá, bêtông, vữa . . .

Nghiền nhỏ mẫu vật liệu đến mức nhỏ hơn 0,2mm, Cân xác định Gk, dùng phương

pháp vật liệu chiếm chỗ chất lỏng để xác định Va.

Ý nghĩa: Khối lượng riêng cuả vật liệu thi công phần thô chỉ phụ thuộc vào thanh phân câu tạo và cấu trúc vi mô của nó nên biến động trong một phạm vi nhỏ .

Dùng để tính toán cấp phối vật liệu hỗn hợp, một số chỉ tiêu vật lý khác ...

Đối vơi vật liệu hỗn hợp, khối lượng riêng đươc lây băng khối lượng riêng trung bình xác định theo công thức sau:

gahh = (G1 + G2 + ... + Gn)/[ (G1/ g1) + (G2/ g2) ... + (Gn/ gn)]

Khối lượng riêng ga cuả một số loại vật liệu thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện nhà đã xây thô thường gặp :

Đá thiên nhiên : 2,5 ÷ 3 g/cm3

Gạch ngói đất sét nung : 2,6 ÷ 2,7 g/cm3

Ximăng 2,9 ÷ 3,2 g/cm3

Bêtông nặng : 2,5 ÷ 2,6 g/cm3

Vật liệu hữu cơ (gỗ, bitum, chất dẻo, v.v...): 0,9 ÷ 1,6 g/cm3

Giá trị khối lượng thể tích vật tư thi công và hoàn thiện nhà đẹp:

Khối lượng thể tích: là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu thi công xây dựng phần thô ở trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng) có giá trị.

Ký hiệu gotn, gow

Khối lượng thể tích tiêu chuẩn: là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu thi công xây dựng phần thô ở trạng thái tự nhiên sau khi được sấy khô ở nhiệt độ 105oC ÷ 110oC đến khối lượng không đổi.

Ký hiệu gotc, go

Khối lượng thể tích xốp: là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liêụ dạng hạt rời rác được đổ đống ở trạng thái tự nhiên.

Ký hiệu gox, godd

Cách tính giá trị khối lượng thể tích vật tư thi công và hoàn thiện nhà đẹp:

gotn = G / V0tn ( g/cm3, kg/l, t/m3, ...)

gotc = Gk / V0k ( g/cm3, kg/l, t/m3, ...)

gotc = GVL trong thùng / Vthùng ( g/cm, kg/l, t/m, ...)

trong đó: Gtn, GW -khối lượng mẫu thí nghiệm ở trạng thái tự nhiên

Gk - khối lượng mẫu thí nghiệm trong trạng thái khô

Votn - thể tích của mẫu thí nghiệm ở trạng thái tự nhiên

Vok - thể tích của mẫu thí nghiệm ở trạng thái khô

Cách xác định khối lượng thể tích vật tư thi công và hoàn thiện nhà đẹp::

Vật liệu thi công phần thô có dạng hình học xác định:

Phương pháp cân đo bình thường.

Vật liệu thi công phần thô không có dạng hình học xác định:

Phương pháp vật liệu chiếm chỗ chất lỏng: bọc parafin hoặc ngâm mẫu bão hòa nước.

Vật liệu dạng hạt rời rac: xác định khối lượng thể tích xốp Phương pháp đổ đống: Đổ đống vật liệu vào một thùng đong có dung tích biết trước ở một độ cao nhât định. Cân khối lượng vật liệu có trong thung đong G.

Ý nghĩa:

Khối lượng thể tích phụ thuộc vào kết cấu nội bộ bản thân vật liệu, khối lượng thể tích xốp phụ thuộc vào kích thước hạt và sự sắp xếp giữa các hạt.

Biêt khối  lượng thể tích ta có thể đánh giá sơ bộ một  số tính chât cuả vật liệu như độ đặc, độ rỗng, cường độ, độ hút nươc, hệ số truyền nhiệt của vật liệu, v.v... Ngoài ra, từ trị số go, gox ta có thể tính toan dự trù được phương tiện vận chuyển vật liêu, kho bai hay tính cấp phối của vật liệu hỗn hợp. Khối lượng thể tích của các  loai vật liêụ xây dựng biên đôi trong pham vi rât lớn.

- Khối lượng thể tích go của một số loại vật liệu thường gặp :

+ Đá thiên nhiên loại đặc chắc: 2,6 ÷ 2,8 g/cm3

+ Gạch ngói đất sét nung : 1,3 ÷ 1,9 g/cm3

+ Bêtông nặng : 1,8 ÷ 2,5 g/cm3

Giá trị tính chất về độ đặc, độ rỗng của vật tư thi công phần thô và hoàn thiện nhà đẹp:

Giá trị tính chất ; Độ đặc hay mât độ cuả vật liệu là tỷ số giữa phân thể tích hoan toan đặc so vơi thể tích tự nhiên của mẫu vật liệu. Độ đặc đươc ký hiệu đ, thường tính bằng %.

Độ rông là tỷ lệ giưã phần thể tích rỗng so vơi thể tích tự nhiên của mẫu vật liệu. Độ rỗng được ký hiệu r, thường tính bằng %

Công thức tính độ đặc, độ rỗng của vật tư thi công phần thô và hoàn thiện nhà đẹp:

đ = (Va / Vo ) × 100% = (Va / G k) / (Vo / G k)  × 100% = go /ga × 100%

r = [(Vr / Vo ) × 100% ] r = Vr / Vo = (Vo - Vr )/ Vo = 1- đr = [( 1-go /ga )]× 100%

trong đó: Va - phần thể tích hoàn toàn đặc của mẫu thí nghiệm

Vo - thể tích tự nhiên của mẫu thí nghiệm

Vr - phần thể tích rỗng của mẫu thí nghiệm

Phân loại lỗ rỗng:

Lỗ rỗng kín là lỗ rỗng riêng biệt ,không thông với nhau và không thông với bên ngoài.

Lỗ rỗng hở là lỗ rỗng thông với nhau và thông với bên ngoài.

Ảnh hưởng cuả độ đăc, rông, tính chất lỗ rỗng đến các  tính chât khac của vật liệu thi công phần thô và hoàn thiện nhà ở :

- Độ rỗng là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trong vì nó ảnh hưởng nhiều đến các tính chất khác của vật liệu như: cường độ, độ hút nước, khả năng truyền nhiệt, khả năng chống thấm, chống băng giá và chống ăn mòn ...


Link Đọc file PDF hoặc tải file pdf về máy tính
XDTC