Phương Nam Co LTD
Cung cấp polysorbate (tween) Korea
© 2/12/2022 - Vietnam12h.com Application

Tween polysorbate 80 hóa chất hoạt động bề mặt



Tiêu chí lựa chọn chất hoạt động bề mặt; tween 80 (polysorbate80)... cho tăng cường thu hồi dầu

Từ đặc thù của các mỏ dầu ở Việt Nam (nhiệt độ, áp suất, nồng độ khoáng của nước bơm ép rất cao; thường xuyên xảy ra hiện tượng phân hủy, cắt mạch chất hoạt động bề mặt, hiện tượng kết tủa do muối hay hấp phụ trong đá chứa…), Phương Nam đưa ra các tiêu chí lựa chọn chất hoạt động bề mặt; tween 80 (polysorbate80)... để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng:

Các chất hoạt động bề mặt; tween 80 (polysorbate80)... được sử dụng tạo được sức căng bề mặt đủ thấp để thay đổi được tính dính ướt giá thành cho một đơn vị khai thác dầu thô;

Các chất hoạt động bề mặt; tween 80 (polysorbate80)... dùng trong tăng cường thu hồi dầu phải có chỉ số cân bằng dầu nước (HLB - hydrophile lipophile balance) ≥ 8 (có tính thấm ướt, nhũ hóa, tẩy rửa và hòa tan).

Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Để có hiệu ứng giảm sức căng bề mặt một hỗn hợp hai hay nhiều chất hoạt động bề mặt phải có sự tương tác giữa các chất hoạt động bề mặt. Tương tác này có thể hình thành do lực hút tĩnh điện giữa 2 nhóm dầu ưa nước trái dấu, hoặc lực hấp dẫn Van der Waals giữa các nhóm đuôi kỵ nước, trong đó lực hút tĩnh điện thường tạo ra tương tác mạnh hơn [27]. Mặt khác, sức căng bề mặt sẽ đạt giá trị cực thấp khi hệ số xếp chặt (packing parameter) các phân tử chất hoạt động bề mặt trên bề mặt liên diện hai pha dầu - nước tiến gần tới 1, điều này chỉ đạt được khi có sự ghép không đối xứng các nhóm kỵ nước trong hỗn hợp nhiều chất hoạt động bề mặt khác nhau cho phép tập hợp nhiều phân tử chất hoạt động bề mặt trên bề mặt liên diện hơn là giữa các nhóm kỵ nước của cùng một chất hoạt động bề mặt [30].

Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã nghiên cứu và chọn ra 3 chất hoạt động bề mặt phù hợp là AOS, SDBS và tween 80 (polysorbate80) từ rất nhiều các chất hoạt động bề mặt khác nhau có thể đáp ứng được các tiêu chí phù hợp cho tăng thu hồi dầu để tiến hành thử nghiệm và sau đó pha chế xác định tỷ lệ tối ưu theo phương pháp quy hoạch thực nghiệm:

- Chất hoạt động bề mặt: Alpha olefin sulfonate (AOS), Polyoxyethylene sorbitan monooleate ( tween 80 (polysorbate80) ), Sodium dodecylbenzene sulfonate (SDBS);

S1dd: Độ bão hòa dầu dư sau khi đẩy dầu bằng nước (p.đ.v);

S2dd: Độ bão hòa dầu dư sau khi đẩy dầu bằng chất hoạt động bề mặt (p.đ.v);

K1 , K2 : Độ thấm nước trước và sau khi bơm đẩy chất

- Dung môi và phụ gia: Butanol, Thiourea (phụ gia hoạt động bề mặt (mD); bền nhiệt cho hệ chất hoạt động bề mặt);

Kph : Tổ hợp số phục hồi độ thấm (p.đ.v);

Dầu thô chạy mô hình vỉa: Dầu thô Bạch Hổ giếng.

Để có thể đánh giá được độ bền nhiệt của các chất hoạt động bề mặt phù hợp với điều kiện vỉa cát kết tầng Oligocen mỏ Bạch Hổ, đồng thời đưa ra được kết luận về tổ hợp chất hoạt động bề mặt tối ưu, nhóm tác giả đã tiến hành thử nghiệm với nội dung như sau:

Xác định nồng độ tới hạn tạo micelle: nồng độ tới hạn tạo micelle được xác định bằng phương pháp đo sức căng bề mặt của dung dịch chất hoạt động bề mặt tại các nồng độ khác nhau, qua đó xác định điểm nhảy của sức căng bề mặt và tính toán CMC;

Dựa trên định luật Lambert-Beer, độ hấp phụ các chất hoạt động bề mặt trên bề mặt đá vỉa được xác định bằng máy quang phổ UV;

Xác định sức căng bề mặt của chất hoạt động bề mặt bằng phương pháp giọt quay (Spinning drop) mẫu đo được thực hiện ở nhiệt độ 140oC; Xác định tính dính ướt của bề mặt đá theo phương pháp đo góc tiếp xúc trên hệ thống máy KRUSS G10;

Xác định trạng thái pha của dung dịch chất hoạt động bề mặt và dầu vỉa;

Xác định hệ số đẩy dầu: thực hiện trên mô hình vỉa: η1 = (1 - Snd - S1dd)/(1 - Snd);

η2 = (1 - Snd - S2dd)/(1 - Snd);

Kph = K2/K1;

∆η = η2 - η1; Trong đó:

Snd: Độ bão hòa nước dư;

∆η: Gia tăng hệ số đẩy dầu do bơm nút chất hoạt động bề mặt (p.đ.v).


 
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu Decanedioic Acid
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu sản xuất Decanedioic Acid thuộc về nhóm các loài nấm men có khả năng chuyển hóa chất béo, hay còn gọi là nấm men ưa béo (oleaginous yeasts). Trong đó còn có các loài khác như Rhodotorula sp., Candida sp., Lipomyces sp., Trichosporon sp. Chúng có khả năng chuyển hóa chất béo, dầu và các hợp chất hydrocacbon kị nước.
Nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid từ dầu thực vật, dầu thầu dầu
Phương Nam thực hiện nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid, chất thơm cung cấp cho thị trường Việt Nam. Vì con người biết đến chất thơm và sử dụng chúng từ hàng nghìn năm nay và nền công nghiệp của chúng ta những năm gần dây nhu cầu sử dụng chất Decanedioic Acid lớn. Nó làm tăng chất lượng của nhiều sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm. Khi đời sống ngày càng phát triển, xã hội càng văn minh thì các chất thơm được sản xuất và sử dụng ngày càng đa dạng và phong phú về cả số lượng lẫn chất lượng.
Decanedioic Acid thành phần hoạt chất Nissel
Nissel có thành phần hoạt chất chính là dimethyl -4, 4'-dimethoxy-5,6,5', 6'dimethylene dioxybiphenyl-2,2'-Decanedioic Acid. Chất này đã được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị viêm gan siêu vi mạn và viêm gan do thuốc.
Decanedioic Acid sử dụng tổng hợp copolyeste
Tiến hành tổng hợp copolyeste với xúc tác TBT 1,5 g/mol tính theo lượng tiền chất axit (DMT và SbA), với Decanedioic Acid. Phổ hồng ngoại của hỗn hợp được ghi tại các thời điểm khác nhau của quá trình tổng hợp copolyeste được thể hiện như trong hình 3. Kết quả này cho thấy sự suy giảm rõ rệt về cường độ các đỉnh hấp thụ tại vùng 3400 cm-1 đặc trưng cho nhóm OH của tiền chất axit (SbA) và glycol (EG).
Nghiên cứu công dụng Decanedioic Acid
Tổng hợp copolyeste Cho vào bình cầu 3 cổ dung tích 500 mL có gắn cánh khuấy, đầu sục khí, đầu cất (sinh hàn và bình cầu) hỗn hợp phản ứng gồm các hóa chất: 46,6 g DMT (0,24 mol), 32,4 g SbA (0,16 mol), 63,3 g EG (1,0 mol) và lượng xúc tác sử dụng (TBT, Sb2O3, ZnAc). Hỗn hợp phản ứng được gia nhiệt lên 150 oC kết hợp khuấy trộn và thổi khí N2. Lúc này, các tiền chất đều hòa tan tạo thành dung dịch đồng nhất. Phản ứng diễn ra đồng thời tăng dần nhiệt độ phản ứng lên 200 oC, sản phẩm phụ được cất ra bình cầu qua bộ cất. Quá trình tăng nhiệt độ tiến hành chậm để tránh sự thăng hoa của DMT. Phản ứng hoàn thành khi lượng sản phẩm phụ (gồm nước, methanol) được cất ra tương đương với lượng tính toán theo lý thuyết.
Ứng dụng decanedioic acid tổng hợp copolyeste
Phương Nam giới thiệ một công trình nghiên cứu tổng hợp copolyeste từ chất decanedioic acid. Poly(ethylene terephthalate-co-ethylene Decanedioic Acid) copolyeste đã được tổng hợp theo quá trình gồm hai giai đoạn tương tự như quá trình tổng hợp polyeste. Tiến trình tổng hợp, đặc biệt là quá trình trùng ngưng được khảo sát bằng phổ hồng ngoại đã chỉ rõ được sự hình thành copolyeste bởi phản ứng giữa nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl của glycol. Cấu trúc của copolyeste cũng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ 1H NMR cho thấy, tỷ lệ terephthalate/Decanedioic Acid trong cấu trúc mạch chính tương đương với tỷ lệ tiền chất sử dụng
Ảnh hưởng Decanedioic Acid của bón lân phối trộn
Kết quả trình bày ở bảng 6 cho thấy hàm lượng lân trong đất ở nghiệm thức không bón lân thấp nhất. Giữa các nghiệm thức bón 30P, 30P+decanedioic acid , 60P và 60P+decanedioic acid không có khác biệt ý nghĩa thống kê về hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ trên đất trồng khoai lang, nhưng lại có sự khác biệt ý nghĩa thống kê trên đất trồng khoai mì và khoai mỡ cao hơn so với nghiệm thức không bón lân. Thời gian sinh trưởng của các cây trồng trong thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ.
Ứng dụng hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid cho bón lân phối trộn
Phương Nam nghiên cứu về công dụng bón lân phối trộn của hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid (dicarboxylic acid polymer ) đến hàm lượng lân hữu dụng trong đất và hấp thu lân của cây khoai lang, khoai mì, khoai mỡ trồng trên đất phèn trong nhà lưới
Tiêu chuẩn kỹ thuật Dodecanedioic Acid (DC12S)
Technical Data Sheet Dodecanedioic Acid (DC12S) Applications Polyamide & Polyester Resins Corrosion Inhibitors for Metalworking Fluids Hot Melt Adhesives Powder Coating Lubricants Fragrances and Flavors
Kiểm nghiệm hệ phân tán rắn curcumin sử dụng tá dược polysorbate 80
Các thông số kiểm nghiệm bán thành phẩm được trình bày cho thấy các công thức có thành phần tá dược polysorbate 80 đều cho cốm có độ trơn chảy tốt, góc nghỉ đều < 30o, độ ẩm < 7%; kết quả có sự lặp lại giữa 03 lô nghiên cứu.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...