Phương Nam Co LTD
© 30/10/2020 - Vietnam12h.com Application

Giá trị hóa học của đất và loại phân bón ure hóa học

Keo đất: keo đất là những hạt đất có kích thước rất nhỏ 1-100 µm.

Khả năng hấp phụ phân bón ure của đất:

Hấp phụ cơ học: là khả năng giữ lại các hạt nhỏ phân bón ure trong khe hở của đất.

Hấp phụ lý học: còn gọi là hấp phụ phân tử, là khả năng giữ lại các phân tử chất khí như NH3 , CO2 , O2 , N2… hấp phụ lý học có lợi nhưng cũng có hại khi giữ lại các chất độc.

Hấp phụ phân bón ure hóa học: là sự hình thành các chất kết tủa từ các chất dễ tan ban đầu trong đất.

Hấp phụ sinh học: là quá trình hấp phụ do vi sinh vật thực hiện VD: Vi sinh vật cố định đạm.

Hấp phụ trao đổi: là quá trình hấp phụ 1 số ion đồng thời nhả ra 1 số ion khác trương đương về đương lượng

VD: bón phân urea của Công ty hóa chất Phương Nam

Phản ứng của dung dịch đất:

Dung dịch đất bao gồm nước, chất dinh dưỡng, muối khoáng hòa tan trong đất. Thành phần và tính chất của dung dịch đất thay đổi phụ thuộc vào: lượng nước trong đất, nồng độ muối, cây trồng hút thức ăn, do thời tiết, do phân bón.

Phản ứng của dung dịch đất gồm có phản ứng chua và phản ứng kiềm.

Phản ứng chua: do nồng độ H+ trong đất cao hơn nồng độ OH- .

Phản ứng kiềm: do nồng độ OH- trong đất cao hơn nồng độ H+ .

Tính đệm của đất: là khả năng giử cho đất ít thay đổi hoặc không thay đổi độ pH khi ta thêm ion H+ hoặc OH- ( è tính đệm là có lợi).

Độ no kiềm của đất: là tỉ lệ phần trăm các Cation kiềm và kiềm thổ so với tổng Cation mà đất hấp phụ.

Độ no kiềm V (%) = (S/V)x100    (%).

S: Ca tion kiềm và kiềm thổ.

T: Cation đất hấp thụ.

V < 50% phải bón vôi.

V > 75% chưa cần bón vôi.

V = 100% no kiềm, không được bón vôi.

Tuy nhiên đất Việt Nam do sự rữa trôi mạnh các Cation kiềm và kiềm thổ nên V rất thấp hầu hết cần phải bón vôi.

Giới thiệu giá trị phân bón ure hóa học :

Khái niệm : phân bón ure hóa học là phân được khai thác trong tự nhiên hoặc sản xuất công nghiệp có chứa chất dinh dưỡng cần thiết cho cây.

Đặc điểm chung của phân hóa học :

Hàm lượng chất dinh dưỡng cao, dễ tan, cây trồng dễ hấp thu.

Tuy nhiên bón không đúng liều lượng, không đúng cách sẽ gây ngộ độc cho cây.

Bón phân lâu ngày không kết hợp bón phân hữu cơ sẽ làm đất bị chai cứng , mất kết cấu.

Các loại phân hóa học :

Phân đơn : là phân có chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu; phân bón ure Công ty hóa chất Phương Nam.

Phân hỗn hợp : là phân có chứa ít nhất 2 nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu.

VD : DAP (18 – 46 – 0)

Ý nghĩa của phân hóa học trong sản xuất :

Đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kỳ.

Có thể sử dụng nhiều cách : bón thúc, bón lót, xịt qua lá.

Mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Đạm phân bón ure trong đất và phân hóa học có chứa đạm.

Đạm phân bón ure trong đất :

Những chân đất có giàu đạm tổng số ( đạm dễ tiêu, đạm khó tiêu) : đất mùn, đất rừng mới khai hoang, phù xa, đất nghèo đạm, đất xám, đất cát.

Vai trò của đạm đối với cây :

Là thành phần của dịp lục, của chất nguyên sinh, men, thiếu đạm cây cằn cõi lá vàng năng suất thấp. Thừa đạm cây dễ đổ ngã sâu bệnh.

Giới thiệu 1 số loại phân đạm :

Phân bón ure (NH2)­2CO : Màu trắng không mùi chứa 46% đạm nguyên chất, có tính trung tính, thích hợp cho tất cả cây trồng, mọi loại đất. Khi bón cần chú ý rãi đều.

SA (NH4)SO4 (AmômSunphat) : Phân tinh khiết có màu trắng chứa 21% đạm nguyên chất, 24 – 27 % có tính sinh lý chua rất cần cho cây họ đậu, khi bón cần kết hợp bón vôi.

Lân trong đất và phân hóa học chứa lân :

Lân trong đất : Hàm lượng lân trong đất phụ thuộc vào thành phần đá mẹ, thành phần cơ giới, hàm lượng chất hữu cơ, chế độ canh tác.

Vai trò của lân trong đất : giúp cây trồng tăng cường quan hợp, tăng phát triển thân lá nhất là bộ phận rễ, thiếu lân cây nhân cành đẻ nhánh ít, rễ phát triển kém.

Giới thiệu 1 số loại phân lân :

Super lân (Lân Lâm Thao, super photphat) có 16% P2O5 (lân nguyên chất) dạng bột màu xám, có tính chất chua thích hợp cho cây ngắn ngày, đất chua cần bón voi trước.

Lân văn điển ( lân nung chảy, thermophotphat) có chứa 16 – 18 % P2O5 có tính kiềm có hàm lượng Mg cao, nhiều nguyên tố vi lượng rất thích hợp trên đất chua và thiếu Mg. Không nên bón cho đất mặn.

Phân lân thiên nhiên : Apatit, phótphoric, phân dơi (12% P2O5)

Kali trong đất và phân hóa học có chứa Kali.

Kali trong đất : Hàm lượng Kali trong đất phụ thuộc và thành phần cơ giới, chế độ canh tác, hàm lượng chất hữu cơ.

Vai trò của Kali trong cây :

Kali không tham gia cấu tạo chất nhưng có vai trò xúc tác, đẩy mạnh quá trình quang hợp, sử duy chuyển sản phẩm của quang hợp về các bộ phận khác, chống lạnh, chống hạn, chống đổ ngã sâu bệnh và làm cây cứng cáp.

Thiếu Kali lá bị cháy theo bìa lá, đuôi lá.

Giới thiệu một số loại phân Kali.

KaliClorua ( KCl ) : có chứa 60% K2O còn gọi là Kali nguyên chất có màu hồng muối ớt, dễ tan trong nước cco1 tính sinh lý chua. Không bón cho cây thuốc lá.

KaliSunphat (K2SO4, Kali trắng) : có màu trắng chứa 48%K2O, có tính sinh lý chua.

Ngoài ra bón tro thực vật cũng bổ sung thêm Kali cho cây.

Phân hỗn hợp và phân vi lượng :

Phân trộn :

Phân hỗn hợp : Các nguyên tố dinh dưỡng được trộn với nhau với tỉ lệ thích hợp, không qua phả ứng hóa học.

Phân phức hợp : Các yếu tố dinh dưỡng được hóa hợp theo phản ứng hóa học. VD : DAP.

Phân chuyên dùng : là phân hỗn hợp phù hợp với từng loại cây trồng hoặc từng giai đaon5 sinh trưởng của cây.

Phân vi lượng là phân có chứa các nguyên tố vi lượng : Cu, Fe, Zn,B, Mo, Si… trong sự sinh trưởng của cây trồng các nguyên tố vi lượng tham gia các thành phần của men, thúc đẩy hoạt động của men. VD : Fe, Mn Hình thành dịp lục, hình thành phân hóa phấn hoa. Bolic đen tham gia vào hoạt động của vi khuẩn nốt xần. tuy nhiên số lượng cần rất ít. VD B : 200g/ha/vụ. Fe 2kg/ha/vụ.


Link Đọc file PDF hoặc tải file pdf về máy tính
1,000 Mẫu Nội Thất 2,100 Mẫu Nội Thất 350 Mẫu Biệt Thự 600 Mẫu Biệt Thự 700 Mẫu Nhà Hiện Đại 500 Biệt Thự Đẹp
3,500 Mẫu Nội Thất 2,500 Mẫu Nội Thất 450 Mẫu Biệt Thự 500 Mẫu Nhà Hiện Đại 450 Biệt Thự Hiện Đại 400 Nhà Hiện Đại
2,000 Mẫu Nội Thất 500 Mẫu Biệt Thự
Hạt nhựa màu đen Hạt nhựa màu trắng Hạt nhựa màu "Retardant" Hạt nhựa màu "Polypilus" Propylene Glycol USP

HyperLink HyperLink HyperLink HyperLink