Phương Nam Co LTD
Cung cấp Polyethylene glycol - PEG Korea
© 2/12/2022 - Vietnam12h.com Application

Polyethylene glycol



Cấu tạo của Polyethylene glycol

Polyethylene glycol (PEG) là polymer mạch dài có công thức chung là H(OCH2CH2)nOH.

Với n (là mức độ polymer hoá) xác định, PEG sẽ có khối lượng phân tử trung bình và tính chất xác định.

Thông số đặc trưng của Polyethylene glycol

PEG 4000; Trạng thái; Rắn, Số nhóm EO (x)b; 90, Khối lượng phân tử (Da); 3700-4400

PEG 6000; Trạng thái; Rắn, Số nhóm EO (x)b; 150, Khối lượng phân tử (Da); 5600-6600

PEG 8000; Trạng thái; Rắn, Số nhóm EO (x)b; 180, Khối lượng phân tử (Da); 7300-9000

PEG 10.000; Trạng thái; Rắn, Số nhóm EO (x)b; 220, Khối lượng phân tử (Da); 9000-11250

PEG 12.000; Trạng thái; Rắn, Số nhóm EO (x)b; 240, Khối lượng phân tử (Da); 10500-15000

a Khối lượng phân tử và trạng thái của các polyethylene glycol được cung cấp bởi nhà sản xuất tại Korea

b Số các đơn vị EO được tính toán bằng cách sử dụng khối lượng phân tử

Tính chất của PEG

Polyethylene glycol là một polymer tan được trong nước, thấm nước, không miễn dịch và không độc hại, có độ tương hợp sinh học nên được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y sinh. Với những tính chất đó, vật liệu được tổng hợp từ PEG là ứng cử viên sáng giá nhất cho vật liệu sinh học. PEG có thể thay đổi tính chất của một phân tử khác khi nó tạo liên kết với phân tử đó. Kết quả của việc này là có thể làm cho phân tử độc hại trở nên không độc hại hoặc không tan trong nước trở nên tan trong nước khi liên kết với nó.

Ứng dụng của PEG

PEG là loại polyether alcohol tan trong nước, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. PEG được sử dụng để tổng hợp tạo các copolymer ứng dụng trong phân phối thuốc, chữa lành vết thương và nhiều ứng dụng y sinh khác.

Ngoài ra PEG còn được ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, gốm sứ, hóa mỹ phẩm, xi mạ điện, keo dán, dầu bôi trơn và các sản phẩm gia dụng khác...

Pluronic

Cấu tạo của Pluronic


Pluronic hay polyethylene-polypropylene glycol copolymer là tên thương mại của poloxamer. Từ "poloxamer" được đặt ra bởi Irving Schmolka, người phát minh ra và đã nhận được bằng sáng chế cho các chất này vào năm 1973. Pluronic còn được biết đến với các tên thương mại khác là Synperonic và Kolliphor [15].

Pluronic có cấu trúc đặc biệt với 2 nhóm ưa nước (EO) ở ngoài còn ở trong là nhóm kỵ nước (PO), nhóm này cũng là thành phần nhạy nhiệt của Pluronic (hình 1.27). Các giá trị x, y được thể hiện trong bảng 1.2.

Các poloxamer thường có tính chất đặc trưng là phản ứng lại với nhiệt độ và được dùng rộng rãi trong các hệ thống gel nhiệt. Trong nước, các poloxamer cho thấy chúng có cấu trúc khá giống micelle. Khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ tới hạn (CMT) hoặc nồng độ tới hạn (CMC) các nhóm PO kỵ nước sẽ kết vào trong, còn các đầu EO ưa nước sẽ hướng ra ngoài (hình 1.28). [92]

Tính chất của Pluronic

Tương tự như Polyethylene glycol, Pluronic cũng là một polymer tan được trong nước, thấm nước, không miễn dịch, không độc hại, có độ tương hợp sinh học cao và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y sinh.

Pluronic có tiềm năng lớn trong việc mang các thuốc khó tan trong nước, đặc biệt là thuốc trị ung thư.

Ngoài ra Pluronic có nhóm -OH đầu mạch nên dễ dàng kết hợp với một chất khác để tạo ra hệ chất nano mang thuốc hiệu quả hơn.

Ứng dụng của Pluronic

Trong ngành dược, Pluronic làm chất đẫn truyền và phân phối thuốc. Với cấu trúc vừa ưa nước, vừa ưa dầu (amphiphilic), những poloxamer có tính chất hoạt động bề mặt tốt nên chúng có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Poloxamer có thể làm tăng khả năng hòa tan trong nước của các chất kỵ nước, chất dầu, hoặc tăng khả năng trộn lẫn của hai chất kỵ nước khác nhau. Do đó, các poloxamer thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, mỹ phẩm, dược phẩm. Chúng cũng được đánh giá cao trong việc phân phối thuốc, đặc biệt với các thuốc kháng tế bào ung thư.

Trong vật liệu y sinh, Pluronic được sử dụng trong môi trường nuôi cấy tế bào, làm chất ổn định của màng tế bào, bảo vệ tế bào tránh các tác động của quá trình chia cắt và kết hợp.

Trong khoa học vật liệu, các poloxamer P123 gần đây đã được sử dụng để thay thế các nhóm bề mặt trong quá trình tổng hợp vật liệu mao quản SPA-15 (một loại vật liệu có nhiều lỗ mao quản đường kính từ 2-50 nm).

 
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu Decanedioic Acid
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu sản xuất Decanedioic Acid thuộc về nhóm các loài nấm men có khả năng chuyển hóa chất béo, hay còn gọi là nấm men ưa béo (oleaginous yeasts). Trong đó còn có các loài khác như Rhodotorula sp., Candida sp., Lipomyces sp., Trichosporon sp. Chúng có khả năng chuyển hóa chất béo, dầu và các hợp chất hydrocacbon kị nước.
Nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid từ dầu thực vật, dầu thầu dầu
Phương Nam thực hiện nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid, chất thơm cung cấp cho thị trường Việt Nam. Vì con người biết đến chất thơm và sử dụng chúng từ hàng nghìn năm nay và nền công nghiệp của chúng ta những năm gần dây nhu cầu sử dụng chất Decanedioic Acid lớn. Nó làm tăng chất lượng của nhiều sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm. Khi đời sống ngày càng phát triển, xã hội càng văn minh thì các chất thơm được sản xuất và sử dụng ngày càng đa dạng và phong phú về cả số lượng lẫn chất lượng.
Decanedioic Acid thành phần hoạt chất Nissel
Nissel có thành phần hoạt chất chính là dimethyl -4, 4'-dimethoxy-5,6,5', 6'dimethylene dioxybiphenyl-2,2'-Decanedioic Acid. Chất này đã được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị viêm gan siêu vi mạn và viêm gan do thuốc.
Decanedioic Acid sử dụng tổng hợp copolyeste
Tiến hành tổng hợp copolyeste với xúc tác TBT 1,5 g/mol tính theo lượng tiền chất axit (DMT và SbA), với Decanedioic Acid. Phổ hồng ngoại của hỗn hợp được ghi tại các thời điểm khác nhau của quá trình tổng hợp copolyeste được thể hiện như trong hình 3. Kết quả này cho thấy sự suy giảm rõ rệt về cường độ các đỉnh hấp thụ tại vùng 3400 cm-1 đặc trưng cho nhóm OH của tiền chất axit (SbA) và glycol (EG).
Nghiên cứu công dụng Decanedioic Acid
Tổng hợp copolyeste Cho vào bình cầu 3 cổ dung tích 500 mL có gắn cánh khuấy, đầu sục khí, đầu cất (sinh hàn và bình cầu) hỗn hợp phản ứng gồm các hóa chất: 46,6 g DMT (0,24 mol), 32,4 g SbA (0,16 mol), 63,3 g EG (1,0 mol) và lượng xúc tác sử dụng (TBT, Sb2O3, ZnAc). Hỗn hợp phản ứng được gia nhiệt lên 150 oC kết hợp khuấy trộn và thổi khí N2. Lúc này, các tiền chất đều hòa tan tạo thành dung dịch đồng nhất. Phản ứng diễn ra đồng thời tăng dần nhiệt độ phản ứng lên 200 oC, sản phẩm phụ được cất ra bình cầu qua bộ cất. Quá trình tăng nhiệt độ tiến hành chậm để tránh sự thăng hoa của DMT. Phản ứng hoàn thành khi lượng sản phẩm phụ (gồm nước, methanol) được cất ra tương đương với lượng tính toán theo lý thuyết.
Ứng dụng decanedioic acid tổng hợp copolyeste
Phương Nam giới thiệ một công trình nghiên cứu tổng hợp copolyeste từ chất decanedioic acid. Poly(ethylene terephthalate-co-ethylene Decanedioic Acid) copolyeste đã được tổng hợp theo quá trình gồm hai giai đoạn tương tự như quá trình tổng hợp polyeste. Tiến trình tổng hợp, đặc biệt là quá trình trùng ngưng được khảo sát bằng phổ hồng ngoại đã chỉ rõ được sự hình thành copolyeste bởi phản ứng giữa nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl của glycol. Cấu trúc của copolyeste cũng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ 1H NMR cho thấy, tỷ lệ terephthalate/Decanedioic Acid trong cấu trúc mạch chính tương đương với tỷ lệ tiền chất sử dụng
Ảnh hưởng Decanedioic Acid của bón lân phối trộn
Kết quả trình bày ở bảng 6 cho thấy hàm lượng lân trong đất ở nghiệm thức không bón lân thấp nhất. Giữa các nghiệm thức bón 30P, 30P+decanedioic acid , 60P và 60P+decanedioic acid không có khác biệt ý nghĩa thống kê về hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ trên đất trồng khoai lang, nhưng lại có sự khác biệt ý nghĩa thống kê trên đất trồng khoai mì và khoai mỡ cao hơn so với nghiệm thức không bón lân. Thời gian sinh trưởng của các cây trồng trong thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ.
Ứng dụng hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid cho bón lân phối trộn
Phương Nam nghiên cứu về công dụng bón lân phối trộn của hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid (dicarboxylic acid polymer ) đến hàm lượng lân hữu dụng trong đất và hấp thu lân của cây khoai lang, khoai mì, khoai mỡ trồng trên đất phèn trong nhà lưới
Tiêu chuẩn kỹ thuật Dodecanedioic Acid (DC12S)
Technical Data Sheet Dodecanedioic Acid (DC12S) Applications Polyamide & Polyester Resins Corrosion Inhibitors for Metalworking Fluids Hot Melt Adhesives Powder Coating Lubricants Fragrances and Flavors
Kiểm nghiệm hệ phân tán rắn curcumin sử dụng tá dược polysorbate 80
Các thông số kiểm nghiệm bán thành phẩm được trình bày cho thấy các công thức có thành phần tá dược polysorbate 80 đều cho cốm có độ trơn chảy tốt, góc nghỉ đều < 30o, độ ẩm < 7%; kết quả có sự lặp lại giữa 03 lô nghiên cứu.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...

Esterfucation : other
Esterfication peg