Phương Nam Co LTD
© 29/7/2021 - Vietnam12h.com Application

Tá dược Span 80, tween 80 triethanolamine bào chế gel

Nghiên cứu bào chế gel chứa tiểu phân nano vitamin A

Giới thiệu phương pháp nghiên cứu bào chế dạng thuốc dùng ngoài chứa hệ tiểu phân nano lipid rắn của vitamin A palmitat. Nghiên cứu quy trình bào chế gel chứa hệ tiểu phân nano lipid rắn của vitamin A có thành phần triethanolamine tea  và khảo sát ảnh hưởng của các tá được alcol cetylic, acid stearic, sáp carnauba, suppocire, span 80, labrafac PG, tween 80, natri lauryl sulfat đến giải phóng in vitro của vitamin A palmitat từ gel. Kết quả cho thấy hỗn hợp 0,5% alcol cetylic; 0,5% Span 80; 2,5% natri lauryl sulfat cho tỷ lệ giải phóng được chất cao nhất.

Study on formulation of gel containing nanoparticles of vitamin A

The purpose of this research was to investigate novel particulate carrier system such as solid lipid nanoparticles for topical application of vitamin A palmitate. Topical gels enriched with solid lipid nanoparticles of vitamin A were prepared. Influences of the excipients cetyl alcohol, stearic acid, carnauba wax, Suppocire, Span 80, Labrafac PG, Tween 80, sodium lauryl sulfate on in vitro drug release were studied. The excipient mixture of 0.5% cetyl alcohol, 0.5% Span 80, 2.5% sodium lauryl sulfate showed maximum drug release.

Đặt vấn đề

Vitamin A là vitamin tan trong dầu, rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và duy trì biểu mô. Các chế phẩm dùng ngoài chứa vitamin, trong đó có vitamin A đang rất được quan tâm. Công nghệ nano ra đời tạo ra nhiều sản phẩm mới với những  ưu  điểm vượt trội trong mọi lĩnh vực. Trong lĩnh vực được phẩm, công nghệ nano như một cuộc cách mạng tạo ra dạng bào chế mang tính đột phá. Đặc biệt, hệ tiểu phân nano lipid rắn là thế hệ chất mang mới cho thuốc ngoài da, hứa hẹn nhiều ưu điểm về khả năng thấm và vận chuyển vào các lớp khác nhau để làm tăng hiệu quả điều trị, đặc biệt với những được chất kỵ nước. Trên thế giới, đã có  một số nghiên cứu về gel và chế phẩm dùng ngoài chứa hệ tiểu phân nano lipid rắn của vitamin A. Nhưng ở Việt Nam, vẫn chưa có nghiên cứu nào về dạng bào chế này [3, 5]. Do vậy, việc nghiên cứu bào chế gel chứa tiểu phân nano vitamin A hết sức cần thiết.

Bài báo này, trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về bào chế hệ tiểu phân nano lipid rắn chứa vitamin A palmitat và gel chứa tiểu phân nano, cũng như kết quả đánh giá ảnh hưởng của các thành phần trong hệ tiểu phân nano đến khả năng giải phóng in vitro của vitamin A palmiat từ hệ gel.

Vật liệu và phương pháp       nghiên cứu

Nguyên liệu và thiết bị.

Nguyên liệu:

Vitamin A palmitat, alcol cetylic, sáp carnauba, acid stearic, natri lauryl sulfat, glycerin, Span 80, Tween 80, Labrafac PG, Carbopol 940, triethanolamin, ethanol tuyệt đối, natri clorid, natri dihydrophosphat, dinatrihydrophosphat, Suppocire theo tiêu chuẩn USP hoặc tiêu chuẩn nhà sản xuất. Amoni acetat, acetonitril dùng cho HPLC.

Thiết bị:

Máy khuấy từ KIKA LABORTECHNIK, máy siêu âm Labsonic, máy quang phổ UV-VIS U1800 HITACHI (Nhật), máy quang phổ UV-VIS Cary 50 (úc), hệ thống HPLC Thermo Finnigan (Mỹ), máy đo pH Inolab (Đức), máy thử giải phóng thuốc qua màng Hanson Research, kính hiển vi điện tử truyền qua JEM 1010.

Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp bào chế:

Bào chế hệ tiểu phân nano vitamin A palmitat: bằng phương pháp đông tụ từ nhũ tương, 1g hệ tiểu phân nano chứa 0,0065g vitamin A palmitat với 4 loại chất mang (alcol cetylic, acid stearic, sáp carnauba, Suppocire), 2 chất diện hoạt thân dầu (Span 80, Labrafac PG) và 2 chất diện hoạt thân nước (Tween 80, natri lauryl sulfat) với các tỷ lệ khác nhau.

Bào chế gel từ hệ tiểu phân nano vitamin A palmitat: bào chế 100g gel với công thức: hệ nano vitamin A palmitat 50g; carbopol 940: 0,6g; Triethanolamin: 0,6g; glycerinl 10g; nước cất vừa đủ: 100g.

Phương pháp đánh giá:

Đánh giá hình dạng và kích thước hệ nano bằng kính hiển vi điện tử truyền qua.

Đánh giá hình thức gel tạo thành bằng cảm quan.

Định lượng nồng độ vitamin A palmitat: sử dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Thermo Finnigan với các thông số: cột Lichrospher C18 (250 mm x 4 mm, 5 ỡm); tốc độ dòng 2,0 ml/phút; detector UV tại bước sóng 325 nm; thể tích mẫu tiêm: 20 ỡl; pha động: hỗn hợp acetonitril: dung dịch amoni acetat (75:25). Mẫu thử là 1 ml gel pha trong 100 ml hỗn hợp PG: nước (20:80).

Đánh giá giải phóng vitamin A từ gel: bằng hệ thống giải phóng qua màng Hanson Research. Màng cellulose acetat có kích thước lỗ xốp 0,45 ỡm. Môi trường giải phóng 7 ml dung dịch đệm phosphat pH 7,4 ở 32,50C. Tốc độ khuấy 400 vòng/phút. Khối lượng mẫu thử từ 0,25 - 0,35g. Cứ sau 30 phút lấy mẫu một lần trong 3 giờ; xác định lượng vitamin A palmitat giải phóng bằng phương pháp đo quang phổ UV - VIS ở bước sóng 325 nm.

Đánh giá ảnh hưởng của một số thành phần trong công thức tới khả năng giải phóng vitamin A palmitat từ gel bằng cách so sánh giải phóng in vitro bao gồm: loại chất mang (alcol cetylic, acid stearic, sáp carnauba, suppocire); chất diện hoạt thân dầu (span 80, labrafac PG); chất diện hoạt thân nước (tween 80, natri laurylsulfat); tỷ lệ alcol cetylic, span và natri laurylsulfat.