Phương Nam Co LTD
© 22/8/2019 - Vietnam12h.com Application

Giá trị độ cứng vật liệu xây dựng nhà ở:

- giá trị độ cứng vật liệu thi công nhà ở là khả năng của vật liệu chịu được sự xuyên đâm của vật liệu khác cứng hơn tác dụng lên nó.

- Khả năng này rất quan trọng đối với vật liệu làm đường, vật liệu lát bề măt, vật liệu lam trụ câu... và có ảnh hương nhiêu đên tính chât chịu mòn. Mặt khác, độ cưng cũng đặc trưng cho mức đô khó gia công của vât liệu.

Cách xác định giá trị độ cứng vật liệu xây dựng nhà ở:

Đối với vât liệu xây dựng khoáng: dùng thang độ cứng Mohr. Phương pháp xác định là phương pháp vạch. Cách xác định theo phương pháp này chỉ có tính chất định tính chứ không định lượng.

Bảng giá trị thang độ cứng vật liệu xây dựng nhà ở theo Mohr:

Chỉ số cứng  -->  Khoáng vật  -->  Đặc điểm độ cứng

1 --> Tan hoặc phấn --> Rạch được dễ dàng bằng móng tay

2 --> Thạch cao --> Rạch được bằng móng tay

3 --> Canxit hay thạch cao cứng --> Rạch được dễ dàng bằng dao thép

4 --> Fluroin --> Rạch được bằng dao thép dưới áp lực không lớn

5 --> Apatit --> Ấn dao man h mơi rạch được, không rạch được kính

6 --> Octocla --> Không rac h được  bằng dao thép, chỉ làm kính bị xước nhẹ

7 --> Thạch anh --> Có thể rạch kính dễ dàng, không rạch được bằng dao thép

8 --> Topa --> Có thể rạch kính dễ dàng, không rạch được bằng dao thép

9 --> Coriđon -->  Có thể rạch kính dễ dàng, không rạch được bằng dao thép

10 --> Kim cương -->  Có thể rạch kính dễ dàng, không rạch được bằng dao thép

Căn cứ vào bảng Mohr thì giá trị độ cứng vật liệu xây dựng nhà phố có một số chất như sau :

Tên các chất         --> Độ cứng

Pb --> 1,5

Cu --> 2 - 3

Zn -->1,5 - 2

Đá hoa -->3 - 4

Al -->2

Thủy tinh -->4,5 - 6,5

Sn -->2

Đá lửa -->6

Than đa -->2 - 2,5

Lưỡi dao -->6,5

Móng tay -->2,5

Thép ít C -->4 – 5

 

*Đối với vật liệu kim loại :

+ Phương phap Brinen: dủng viên bi thep có đương kính D (mm), đem ân vaò  vật liêụ xây dựng nhà phố cần tính giá trị một lực P, rôi dưạ vaò kích thươc vêt cầu lõm trên bề măt vật liêụ mà xâc  định độ cứng.

Độ cứng Brinen xác định theo công thức sau:

HBr = P/F  = 2P / ( π D( D – √ (D2 –d2)) , daN/mm2

trong đó : F - diện tích chỏm cầu của vết lõm, mm2

D - đường kính bi thép; mm

d - đường kính vết lõm; mm

P - lực ép viên bi vào mẫu thí nghiệm (daN), nó phụ thuộc vào đường kính viên bi và loại vật liệu. P được tính theo công thức:

P = KD2

K - là hệ số, phụ thuộc tính chất vật liệu.

Ví dụ: đối với kim loại đen, K = 30

đối với kim loại màu, K = 10

đối với kim loại mềm, K = 3

HBr càng lớn thì vật liệu càng cứng.

+ Phương pháp Rốc-oen : dùng một hình nón bằng kim cương có góc mở 120o, bán kính 0,2mm, hoặc dùng một hòn bi thép có đường kính 1,59mm hay 1 3,175mm tác dụng sâu vào bề mặt vật liệu với tải 3 trọng tăng dần. Sau đó khôi phục lại tải trọng ban đầu rồi đo biến dạng dư e . Căn cứ vào e để đánh giá mưc độ cứng của vật liệu.

-Trình tự tiến hành như sau: Cho tải trọng ban đầu là:

Po = 10kg rồi tăng dân lên 150kg (nếu dùng hình non)

Po = 10kg rồi tăng dần lên 60kg (nếu dùng bi có D = 1,59mm)

Po = 10kg rồi tăng dần lên 100kg (nếu dùng bi có D = 1,59mm)

Po = 10kg rồi tăng dần lên 100kg (nếu dùng bi có D = 3,175mm)

Sau đó khôi phục lại tải trọng ban đầu Po = 10kg

Đo biến dạng dư e còn lại trên mẫu (có đơn vị là 2µ).

Độ cứng Rốc-oen được ký hiệu và tính toán như sau:

HRc = 100 - e (nếu dùng hình nón kim cương)

HRb = 130 - e (nếu dùng bi có D = 1,59mm và P = 100kg)

HRf = 130 - e (nếu dùng bi có D = 1,59mm và P = 60kg)

HRe = 130 - e (nếu dùng bi có D = 3,175mm và P = 100kg)


Link Đọc file PDF hoặc tải file pdf về máy tính
XDTC
1,000 Mẫu Nội Thất 2,100 Mẫu Nội Thất 350 Mẫu Biệt Thự 600 Mẫu Biệt Thự 700 Mẫu Nhà Hiện Đại 500 Biệt Thự Đẹp
3,500 Mẫu Nội Thất 2,500 Mẫu Nội Thất 450 Mẫu Biệt Thự 500 Mẫu Nhà Hiện Đại 450 Biệt Thự Hiện Đại 400 Nhà Hiện Đại
2,000 Mẫu Nội Thất 500 Mẫu Biệt Thự
Hạt nhựa màu đen Hạt nhựa màu trắng Hạt nhựa màu "Retardant" Hạt nhựa màu "Polypilus" Propylene Glycol USP

HyperLink HyperLink HyperLink HyperLink