Phương Nam Co LTD
Thi công xây dựng phần thô
© 19/9/2019 - Vietnam12h.com Application
 Thiết kế xây dựng giá trị thông gió cho nhà phố,nhà ở dân dụng

Các giá trị thông gió cơ bản cho thiết kế xây dựng nhà phố, nhà ở dân dụng.

Trong một phòng kín nhà ở, nhà phố ta có thể thay đổi giá trị không khí bên trong đã bị ô nhiễm (do nhiệt, do bụi, do khí độc…) bằng không khí trong sạch đưa từ ngoài vào trong một khoảng thời gian nhất định (thông gió định kỳ) hoặc trong một thời gian không hạn chế (thông gió thường xuyên…). Được gọi thiết kế giá trị là thông gió cho phòng của nhà phố, nhà ở dân dụng.

Thiết kế giá trị thông gió định kỳ cho xây dựng nhà phố,nhà ở dân dụng:

Thiết kế xây dựng  hệ thống thông gió hoạt động theo những thời gian nhất định, thường áp dụng ở những nơi lưu lượng trao đổi không khí không lớn lắm, lượng độc hại toả ra ít, hệ thống thông gió đơn giản, hoặc dùng ở những nơi chất độc hại toả ra định kỳ.

Trường hợp đặt biệt của thông gió định kỳ là thông gió sự cố. Đó là sự thay đổi nhanh chóng thể tích không khí trong phòng đã bị ô nhiễm để khỏi ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và tác hại đến sản xuất. Trong thông gió sự cố thường dùng hệ thống thông gió áp suất âm (chỉ có hút chứ không có thổi) đảm bảo khí độc hại không bị lan toả ra ngoài. Thiết bị phát hiện và xử lý thường tự động (các rơ le kích thích nồng độ độc hại, các rơle nối mạch điện…) hoặc đóng mở hệ thống bằng tay.

Trong các phòng của nhà phố, nhà ở dân dụng có bố trí hệ thống thông gió sự cố, để nhanh chóng đưa nồng độ độc hại giảm nhanh xuống dưới mức cho phép, ngoài việc bố trí hệ thống hút có lưu lượng lớn_Các hệ

Thiết kế giá trị thông gió thường xuyên cho xây dựng nhà phố,nhà ở dân dụng:

Thiết kế xây dựng giá trị hệ thống thông gió nhà ở, nhà phố hoạt động liên tục trong suốt thời gian làm việc và nghỉ ngơi của con người. Đặc điểm của hệ thống thông gió này:

+ Lượng không khí đưa vào phòng tương đối lớn để cho yp < [y] -> nồng độ cho phép theo TCMT.

+ Hệ thống này thường thực hiện trong toàn phòng hay một số vị trí trong phòng. Nó gồm 2 loại.

Xây dựng giá trị thông gió chung cho công trình nhà ở:

Được thực hiện trong phòng mà nguồn độc hại phân bố đều (trường học, nhà hát, bệnh viện) hoặc ở những phòng mà không đoán trước được nguồn độc hại sẽ xuất hiện ở vị trí nào(cửa hàng ăn,quán giải khát, câu lạc bộ….)

+ Hệ thống thông gió chung có nhược điểm là nơi không có độc hại cũng bị ảnh hưởng của nguồn độc hại nơi khác tràng qua.

Xây dựng giá trị thông gió cục bộ cho công trình nhà ở:

Được thực hiện để thải chất trực tiếp chất độc hại từ nguồn phát sinh ra ngoài (thải cục bộ) hoặc là thổi không khí sạch vào các vị trí cần thiết và biết trước (thổi cục bộ)

Hình 2-1- Thông gió cục bộ Hình 2-1- Thông gió tải chỗ

 

Tuỳ theo điều kiện thực tế thi công xây dựng, trong một công trình nhà phố, nhà ở dân dụng có thể vừa kết hợp thông gió chung vừa thông gió cục bộ.

Phân loại hệ thống thông gió.

Người ta căn cứ vào sự chuyển động của không khí để phân loại. Thường xây dựng nhà ở dân dụng theo hai loại: thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức.

Thi công xây dựng nhà ở với thông gió tự nhiên.

Sự chuyển động của không khí từ trong nhà ra ngoài nhà (hay ngược lại) là do chênh lệch nhiệt độ bên trong ra bên ngoài nhà(hay ngược lại) là do chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài. Từ chỗ chênh lệch nhiệt độ dẫn tới chênh lệch áp suất và làm cho không khí chuyển động.

Hiện tượng gió lùa: Không khí vào nhà và ra khỏi nhà qua các khe hở của cửa và qua các lỗ trên tường khi có gió thổi được gọi là gió lùa. Hiện tượng gió lùa đều không khống chế được lưu lượng, không điều chỉnh được vận tốc gió và hướng gió…nên còn được gọi là thông gió tự nhiên vô tổ chức.

Thông gió tự nhiên có tổ chức: Xác định được diện tích của gió vào, diện tích gió ra – xác định được lưu lượng thông gió cho phòng -> điều chỉnh được vận tốc hướng gió đó là hiện tượng thông gió tự nhiên có tổ chức. Thông gió tự nhiên có tổ chức có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế vì không tốn kém thiết bị, không tốn điện năng nhưng vẫn giải quyết tốt vấn đề thông gió. Vì vậy, ở Việt Nam được áp dụng rất nhiều đặc biệt là trong các phân xưởng nóng có nhiệt thừa và trong các nhà công nghiệp một tầng.

Thông gió trọng lực: là hệ thống thông gió tự nhiên dưới sức đẩy của trọng lực hay còn gọi là thông gió cột áp là thông gió tự nhiên bằng mương dẫn được áp dụng trong các nhà dân dụng và công cộng. Không khí chuyển động trong mương dẫn do chênh lệch áp suất của cột không khí bên trong và bên ngoài nhà. Thường dùng để thông gió ở các ống khói của các nhà ở gia đình.

Hình 2.3: Thông gió trong các phòng ở

Hình 2.4: Thông gió tự nhiên trong nhà công nghiệp Hình 2.5: Thông gió tự nhiên trong nhà ở, nhà công cộng

Thi công xây dựng nhà ở với giá trị thông gió cưỡng bức.(thông gió cơ khí):

Là hệ thống thông gió hoạt động để đưa không khí từ trong phòng ra ngoài (hay ngược lại) nhờ tác động của máy quạt và động cơ. Thường có hai loại:

Hút cơ khí: Hút không khí bị ô nhiễm, hút nhiệt, hút bụi từ các nguồn phát sinh để đưa ra khỏi phòng để đảm bảo điều kiện vệ sinh cho môi trường gọi là hút cơ khí. Lúc đó ε = IV / I R < 1 (2-1)

Thổi cơ khí: thổi không khí trong sạch vào nhà tại các vị trí cần thiết và biết trước để tăng cường hiệu quả làm mát cho người công nhân. Lúc đó ε = IV / I R > 1 (2-2)

Với Lv, LR (m3/h): là lưu lượng không khí vào, ra khỏi phòng.

Hệ thống điều hoà không khí: Trong hệ thống thông gió cơ khí có đầy đủ các thiết bị để xử lý không khí đảm bảo yêu cầu của con người và yêu cầu công nghệ gọi là hệ thống điều hoà không khí. Các thiết bị đó bao gồm: thiết bị lọc bụi, thiết bị sấy nóng, làm lạnh, làm ẩm không khí…

Xác định giá trị lưu lượng không khí trao đổi thi công xây dựng nhà ở, nhà phố. (lưu lượng thông gió)

Khái niệm: Lưu lượng thông gió L(m3/h) là lượng không khí cần thiết để đưa vào nhà (hay đưa ra khỏi nhà) trong một đơn vị thời gian.

Việc xác định lưu lượng thông gió phụ thuộc vào tính chất đặc điểm công trình và được xác định cho từng trường hợp riêng biệt.

Cách xác đinh giá trị L(m3/h, kg/h) cho thi công xây dựng nhà ở

Đối với phòng nhà ở và phòng công cộng.

Lưu lượng trao đổ không khí ở đây nhằm đảm bảo yêu cầu về vệ sinh nên xác đinh theo hai trường hợp sau đây:

+ Bội số trao đổi không khí m:

m = L / V ,  L = m.V (m3/h) (2-3)

Trong đó:

L(m3/h, kg/h): lưu lượng thông gió.

V: Thể tích phòng (m3)

m: bội số trao đổi không khí - số lần thể tích không khí thay đổi trong một giờ. Thường tra trong bảng.

Ví dụ: -Trong trường học: m = (3-6) lần

-Nhà trẻ m = (2-5) lần

số lần hút

+ Thể tích không khí bình quân: Là thể tích không khí tính bình quân cho một người trong một giờ. Thông thường mỗi người trong một giờ cần (20-40) m3 không khí tuỳ theo tính chất của từng phòng mà chọn tiêu chuẩn bình quân đầu người và hệ số m cho phù hợp.

Đối với các phân xưởng, nhà công nghiệp:

Trong các nhà công nghiệp, không khí bị nhiễm bẩn do các quá trình công nghệ, toả nhiệt,toả chất độc… từ các thiết bị sản xuất. Nhiệm vụ chính là phải xác định được lưu lượng không khí đưa vào trong phòng để khử hết chất độc hại này.

Thông gió khử nhiệt thừa.

Lượng nhiệt do các nguồn toả ra từ các thiết bị vào trong nhà khi không truyền qua hết các lớp kết cấu bao che (tường,mái, cửa) mà còn lưu lại trong gian xưởng ta gọi là nhiệt thừa, ký hiệu Qth. Lượng nhiệt thừa có tác dụng nung nóng không khí trong phòng. Vì vậy trong thông gió ta phải xác đinh lưu lượng thông gió để khử hết lượng nhiệt thừa này.

L = Qth / C(tR − tV ) [kg/h; m3/h] (2-4)

Trong đó :

Qth: Lượng nhiệt thừa còn lại trong nhà. (KCa1/h)

C = 0,24 [Kcal/h]: Tỉ nhiệt của không khí

tR, tV [0C]:Nhiệt độ của không khí đi ra và đi vào nhà

Thông gió chống độc hại.

L = G / ycf − y0 [Kg/h] (2-5)

Trong đó:

G [Kg/h]: Lượng chất độc toả ra trong một giờ.

ycf ; y0 [mg/g hay g/kg]: nồng độ độc hại cho phép và nồng độ độc hại của không khí đưa vào.

c) Thông gió chống hơi nước.

L = Ghn / (dR – dV) [Kg/h] (2-6)

Trong đó:

+ Ghn: lượng hơi nước toả vào trong phòng [g/h]

+ dR, dv: Dung ẩm của không khí của không khí ra và vào được xác định tương ứng theo biểu đồ I.d với cặp thông số t, φ