Phương Nam Co LTD
Thi công xây dựng phần thô
© 11/12/2017 - Vietnam12h.com Application
Mô hình hóa các hiện tượng thủy động lực chương XIX
Các phương pháp giải tích chính xác được dùng để nghiên cứu thủy khi động lực thường bị hạn chế về quy mô phạm vi bài toán. Trong nhiều trường hợp lời giải giải tích thường kèm theo các khó khăn lớn về toán học, và thường xuyên cách đặt bài toán theo quan điểm toán học chặt chẽ không thể thực hiện được vì tính phức tạp của hịện tựợng nghiên cứu.
Chuyền động không ổn định trong lòng dẫn hở chưong XVIII
Chuyển động không ổn định thường gặp trong sông thiên nhiên và nhân tạo : mùa lũ, lấy nước vào cống âu thuyền, đê, đập bị vỡ, kênh dẫn vào nhà máy thủy điện, sông chiu ảnh hưởng của thủy triều. Các yếu tố thủy lực ở một điểm là V, Q, h, p, v.v... thay đổi theo thời gian.
Chuyền động không ổn định trong ống chương XVII
Phương trình vi phân cơ bản của chuyển động chất lỏng Ta xét chuyển động chất lỏng trong lòng dẫn có thành bên cố định. Lấy 2 mặt cắt : tại mặt thứ nhất, cao trình trọng tâm của mặt cắt Z áp suất Pj và vận tốc Vj trong từng thờị điểm là các đại tượng biết trước (hình vẽ). Tại mặt cắt thứ hai ta chọn trong đó cao trình z, áp suất p và vân tốc là bất kì. Các mặt cắt khác được xác định bằng tọa độ cong s, trùng với trục lòng dẫn.
Chuyển động của nước ngầm chương xvi
Các dạng chuyển động của nước ngầm. Nước chứa trong đất có thể ỏ dạng hơi, dạng mao dẫn cũng như dạng trọng lực. Khi ở thể hơi và mao dẫn thì dạng liên kết phân tử và các dạng liên kết khác là cản trở chính cho sự di chuyển của nước dưới tác động của lực trọng trường. Chỉ có nước ở dạng trọng lực, được gọi là nước ngầm, mới chuyển động thực sự dưới táe động của lực trong trường. Chuyển động của nước ngầm còn được gọi là chuyển động thấm. Chuyển động của nước ngầm trong lòng dẫn hở cũng như troịig ống có thể là chuyển động ổn định, không ổn định, đều, không đều, thay đổi dần, thay đổi đột ngột, có áp, không áp, phẳng (hai chiều) và ba chiều (không gian).
Dòng chảy hai pha của chất lỏng chương xv
Dòng hai pha của chát lỏng là loại dòng chảy bao gồm : a- hoặc là các hạt cứng ở trạng thái lơ lửng ; trọng lượng riêng của hạt cứng trong trường hợp này có thể lớn hơn, cũng có thể nhỏ hơn trọng lượng riêng của chát lỏng ; b- hoặc là các hạt của một loại chát lỏng khác nặng hơn hoặc nhẹ hơn ; c- hoặc cuối cùng là các bọt khí, ví dụ các bọt được chứa đầy khổng khí hoặc hơi của ,chính chất lỏng
Công trình nối tiếp chương XIV
Công trình nối tiếp là những công trình đặc biệt, được xây dựng ở những nơi địa hình có độ dốc lớn để đưa nước từ cao xuống thấp. Vì vậy công trình nối tiếp được dùng để thay thế những đoạn kênh dẫn không thể xây dựng được với mục đích nối kênh dẫn ỡ cao trình cao với kênh dẫn ở cao trình thấp. Các công trình này thường là bậc nước một cáp, bậc nước nhiều cấp và dốc nước.
Chảy qua cửa cống chương xiii
Cống là tên chung chỉ công trình điều khiển mực nước hoặc lưu lượng. Lỗ tháo nước của cống thường đóng mở bằng tám chắn hoặc cánh cửa cống. Dòng chảy qua lỗ cửa chịu tác dụng của cột nước h hoặc độ chênh mực thượng hạ lưu z. Điều khiển mực nước khi lưu lượng cố định hoặc điều khiển lưu lượng khi mực nước cố định đều bằng đóng mở cửa van.
Nối tiếp và tiêu năng ở hạ lưu công trình chương XII
Nối tiếp dòng chảy ở hạ lưu công trình. Dòng chảy qua đập tràn hay qua cửa van nối tiếp với dòng chảy sau công trình bằng hai hình thức chủ yếu sau : + Nối tiếp chảy đáy : vận tốc lớn nhất ở gần đáy kênh ; + Nối tiếp chảy mặt : vận tốc lớn nhất ở gần mặt tự đo ; Trạng thái chảy mặt xảy ra khi công trình có chân là bậc thẳng đứng.
Đập tràn chương XI
Đập tràn thành mỏng. Khi chiều dầy của đỉnh đập < 0,67H, nước tràn ngay sau khi qua mép thượng lưu của đỉnh đập thì tách khỏi đỉnh đập, không chạm vào toàn bộ mặt đập, tức là hình dạng và chiều dày của đập không ảnh hưởng đến dòng nước tràn và lưu lượng tràn. Đập tràn mặt cắt thực dụng. Khi chiều đày đỉnh đập đã ảnh hưởng đến làn nước tràn, nhưng không quá lớn, cụ thể
Nước nhảy chương X
Hiện tượng thủy lực trong trường hợp thứ 2 khi mặt cắt ướt ngày càng lớn dần dọc theo dòng chảy, đường mặt nước bị gián đoạn trên một đoạn ngắn bởi một khu nước xoáy. Hiện tượng này được gọi là nước nhảy. Vậy nước nhảy là sự tăng đột ngột của dòng chảy từ độ sảu nhỏ hơn độ sâu phân giới sang độ sâu lớn hơn độ sâu phân giới, đó là hình thức quá độ của dòng chảy từ trạng thái chảy xiết sang trạng thái chảy êm.
Chuyển động ổn định không đều trong lòng dẫn hở chương IX
Chuyển động ổn định không đều là chuyển động mà vận tốc tại các điểm tương ứng của 2 mặt cắt cạnh nhau không bằng nhau. Trong thực tế thường gặp chuyển động không đều khi có chướng ngại trên lòng dẫn, ví dụ do xây dựng đập tràn làm mặt nước dềnh lên, do xây dựng đập thẳng đứng trên đáy lòng dẫn làm mặt nước hạ thấp xuống hay do kênh thay đổi độ dốc cũng làm cho độ sâu mực nước trong lòng dẫn thay đổi, dẫn tới mặt nước không song song với đáy kênh như ở dòng chảy đều nữa v.v.,.
Các thí nghiệm khác chương 6
Thí nghiêm cắt cánh (vst-vane shear test) được phát minh vào năm 1918 tại thuỵ điển và ngày nay vẫn rất thông dụng ồ châu âu. Ta cắm vào trong đất sét một cánh chữ thập bằng thép, sau đó, quay cánh chữ thập quanh trục của nó và đo mômen xoắn. Ta tính được ứng suất tiếp 1, từ đó có sớc kháng cắt không thoát nước su (tức là cu) của đất sét (
Thí nghiệm nén ngang pmt chương 5
Nguyên lý: thí nghiệm pmt (pressuremeter test) ra đời trước thí nghiệm dmt, có nguyên lý và các kết quả, các ứng dụng tương tự thí nghiệm dmt, tuy nhiên phức tạp hơn rất nhiều so với dmtề có vài điểm khác biệt về nguyên lý được thể hiện trên bảng 5.1.
Thí nghiệm nén ngang dmt (dilatometer) chương 4
Nguyên lý: thí nghiệm dmt (dilatometer test) là một loại thí nghiệm nén ngang, các kết quả thu được từ dmt nhiều hơn và đáng tin cậy hơn so với thí nghiệm nén ngang pmt- ngoài ra thí nghiệm dmt là thí nghiệm xuyên liên tục, rất đơn giản trong thí nghiêm và trong hiệu chinh. (thí nghiêm pmt thường tiến hành trong hố khoan sẵn, không liên tục, rẩt phức tạp trong thí nghiệm và hiệu chỉnh).
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (spt) chương 3
Nguyên lý: trong thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (spt“standarđ penetration test), ta đóng một ống lấy mẫu (kích thước "tiêu chuẩn) vào trong đất dưới năng lượng đóng tiêu chuẩn.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...