Phương Nam Co LTD
Thi công xây dựng phần thô
© 19/9/2019 - Vietnam12h.com Application
 Giá tiền lương nhân công trong xây dựng nhà ở

Thực chất, nguyên tắc và tác dụng của đơn giá tiền lương nhân công

Thực chất của tiền lương nhân công trong thi công: tiền công nhân công xây dựng một bộ phân của giá trị lao động vừa sáng tạo ra, được dùng để bù đắp lại hao phí lao động cần thiết và một số nhu cầu khác của người lao động và được phân phối cho công nhân viên chức dưới hình thức giá trị tiền tệ theo một quy luật phân phối nhất định, phụ thuộc vào chế độ kinh tế xã hội.

Mức lương hay đơn giá nhân công phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển kinh tế của một đất nước, vào nhu cầu và mức sống của người lao động, vào khả năng tích lũy của Công ty hóa chất xây dựng Phương Nam, vào các nhiệm vụ kinh tế chính trị và vào chế độ kinh tế xã hội.

Tiền công thợ phải trả trên 1 ngày trong năm 2019 của Công ty hóa chất xây dựng Phương Nam

+ Đơn giá tiền lương áp dụng cho nhân công là thợ phụ là 320,000 ngày.

+ Đơn giá tiền lương áp dụng cho nhân công là thợ chính là 420,000 ngày

+ Đơn giá tiền lương áp dụng cho nhân công là người quản lý công trình “cai công trình” là 450,000 ngày.

Những nguyên tắc lập báo giá xây dựng phần thô hay hoàn thiện nhà đã xây thô dựa trên đơn giá tiền lương nhân công cần phải trả

Phân phối theo lao động là nguyên tắc chỉ đạo của chế độ tiền lương xã hội chủ nghĩa, bảo đảm làm theo năng lực hưởng theo lao động, lấy hiệu quả lao động làm thước đo giá trị tiền lương, người nào làm việc tốt hon, năng suất lao động cao hơn sẽ được trả công cao hơn. Ở đây xuất hiện sự khác biệt tất yếu giữa tiền lương của những người làm việc có chuyên môn và lao động nặng nhọc, giữa lao động ở các vùng khác nhau về điều kiện thiện nhiên, khthậu, đắt đỏ, độc hại, khó khăn;

Đảm bảo mối quan hệ đứng dắn giữa mức tăng năng suất lao động và nhịp tăng tiền lương. Tốc độ tăng năng suất lao động phải vượt nhịp tàng của tiền lương, có vậy mới tăng thêm vốn tích lũy nhàm tái sản xuất mở rộng;

Tiền lương phải phù hợp với đặc điểm kinh tế của đất nước, bảo đảm mối quan hệ thu nhập giữa công nhân và nông dân, giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo;

Đảm bảo tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế không ngừng tăng lên.

Tiền lương danh nghĩa là liền lương hàng tháng của công nhân vicn chức hưởng theo cấp bậc lương và theo Năng suất lao động .

Tiền lương thực tế (thu nhập thực tế) là với số lượng tiền lương ấy có thể mua sắm được gì. Muốn tăng tiền lương thực tế phải đảm bảo giũ nguyên hoặc hạ giá hàng, tăng phúc lợi xã hội.

Tác dung của tiền lương

Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của gia đình cnvc, là phương tiện chủ yếu để đảm bảo đcri sống vật chất của người lao động và các thành viên trong gia đình, thực hiện tái sản xuất sức lao động. Tiền lương là biện pháp giám sát chất lượng lao động và lượng tiêu hao lao động nó có tác dụng thức đẩy việc phân phối hợp lý và có kế hoạch sức lao động giữa các ngành giữa các vùng kinh tế, đồng thời là biện pháp trực tiếp có tác dụng rất lớn để nâng cao trình độ chuyển môn, nâng cao Năng suất lao động .

Vậy chế độ tiền lương đứng đắn sẽ có tác dụng rất lớn đé củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất và chế độ chính trị xã hội.

Giá tiền lương nhân công xây dựng nhà ở

Gồm 2 nội dung : chế đô bậc lương công nhân; các hình thức trả lương.

Chế độ bậc lương công nhân: (còn gọi là chế độ tiền lương nhiều bậc) được hình thành do 3 yếu tố: tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, thang lương, mức lương,

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ịcbkty. Là thước đo mức độ lành nghề để xác định cấp bậc của người công nhân. Nó phản ánh đặc điểm kỹ thuât của nghề đồng thời có xét đến trình độ kỹ thuật, độ phức tạp và nặng nhọc cũng như trình độ tổ chức sản xuất trình độ văn hóa của người công nhân.

Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thay đổi theo sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật gồm 2 nội dung:

Phần phải biết: tức là người công nhân tham gia công việc phải hiểu nội dung công việc mình phụ trách.

Phần phải làm được: biểu hiện sự lành nghề của người công nhân.

Tiêu chuẩn cbkt là căn cứ để đào tạo, bổi dưỡng công nhân kỹ thuật và xây dựng thang lương. Tiêu chuẩn cbkt đứng đắn thì việc xác định cấp bậc công việc và cấp bậc công nhân mới chính xác, từ đó kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn để đạt cấp cao hom.

Trong ngành xây dựng cơ bản có 7 bậc

Thang ỉ ương: là bảng tổng hợp các bậc lương và các hệ số cấp bậc tương đương. Thang lương được xac định trên cơ sơ tình chất, đãc điêm của ngành và khả năng quỹ lương cho phép.

Nội dung của thang ỉưcmg gồm:

Số cấp bậc kỹ thuật

Ệ hệ số bậc lương

Mức lương và bội số ỉương

Hệ số cấp bậc lương (hscbl): mức chênh lệch giữa mức lương của công nhân môi bậc so với mức lương tối thiểu.

Bội số lương (bsl) là mức chênh lệch % giữa mức lương bậc cao nhất so với mức lương tối thiểu trong mỗi thang lương. Thang lương được xây dựng đứng đắn thì hscbl và bsl phải phản ánh đứng mức độ chênh lệch về nghe nghiệp để đảm bảo tiền lương của công nhân lành nghề cao hơn tiền lương của công nhản không lành nghe. Vì vậy hscbl trong 1 bảng lương phải tăng dần theo tỷ lệ lên đcu hoặc lũy tiên.

Mức lương - Là số tuyệt đối về tiền lương tính trong 1 đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng).

Mức lương là cơ sở để phân biệt và điều chỉnh thang lương cho công nhân,

Mn = Mmin x Kn

Mn: mức lương tháng của cn bậc n ;

Mmin: mức lương tối thiểu do nhà nước quy định (hiện nay là 210. 000đ);

Căn cứ vào mức lương tháng để tính mức tiền lương ngày và tính mức lương giờ

Mgiơ = Mthang / [(số ngày trong tháng (số giờ làm việc)) x (theo chế độ (8 giờ trong ngày))

Mngay: mức tiên lương ngày ;

Mgio: mức tiền lương giờ.

Mức lương trong bảng được xác định theo mức lương lối thiểu quy định là 210. 000đ.

Nhóm mức lương được hình thành gồm những công nhân thực hiện từng công việc cụ thể trong những điều kiện làm việc nhất định có tính chất công việc tương tự nhau.

Nhóm I. Giá tiền lương nhân công xây dựng làm công việc :

Mộc, nề, sắt;

Lắp ghép cấu kiện ;

Vôi sơn, cắt lắp kính ;

Bê tông;

Duy lu bảo dưỡng đường băng sân bay ;

Sửa chữa cơ khí tại hiện trường và các công việc thủ công khác.

Nhóm II. Giá tiền lương nhân công xây dựng làm công việc :

“vận hành các loại máy xây dựng, khảo sát, đo đặc xây dựng

Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống ;

Bảo dưỡng máy thi công ;

Xây dựng đường giao thông ;

Lắp đặt tua bin có công suất < 25mw ;

Duy tu, bảo dưỡng đường bộ, đường sắt.

Nhóm III. Giá tiền lương nhân công xây dựng làm công việc :

Xây lắp đường dây điện cao thế;

Xây lắp thiết bị tram biến áp ;

Xây lắp cầu ;

Xây lắp công trình thủy

Xây dựng đường bằng sản bay;

Công nhân địa, vật lý;

Lắp đặt tuabin > 25 mw.

Nhóm IV. Giá tiền lương nhân công xây dựng làm công việc :

Xây dựng công trình ngầm ;

Xây lắp đường dây điện cao thế 500kv.

Ngoài liền luơng chính (lương cơ bản) công nhân còn được hưởng một số chế đọ phụ cấp có tính chất tiền lương như: phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm.

Cúc hình thức trả lương cho tạo động

Tiền lương trả theo thời gian: với hình thức này thì số lương của người lao động nhận được phụ thuộc vào thời gian làm việc thực tế và mức lương thời gian phù hợp với bậc lương của người lao động đang xét.

Có 3 cách trả lương theo thời gian :

Lương tháng cố định ;lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng;

Lương giờ và số giờ làm việc thực tế trong tháng,

Ưu điểm: phản ánh trình độ chuyên môn của người lao động và thông qua tiền lương (thu nhập) có thể giám sát hao phí lao động.

Nhược điểm: ít khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động vì giữa tiền lương và năng suất lao động không có mối quan hệ. Do đó hình thức này thường áp dụng ở các bộ phận công việc chủ yếu do máy thực hiện, đòi hỏi độ chính xác cao, hoặc những công việc chưa hoặc khó xác định được định mức, mà trên góc độ kinh tế nếu trả theo sản phẩm sẽ ảnh hướng tới chất lượng sản phẩm.

Trả lương theo thời gian có 2 loại:

Trả theo thời gian giản đơn ;

Trả theo thời gian có thưởng.

Trử ìương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động (cá nhân hay tập thổ) theo số lượng sản phẩm hoặc khối tượng công việc đạt quy cách chất lượng mà họ làm ra.

Ưu điểm

Khuyến khích nâng cao Năng suất lao động , trình độ tay nghề, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các máy móc thiết bị và thời gian làm việc;

Thức đẩy việc cải tiến sản xuất, tổ chức lao động ở các công trường, tổ đội sản xuất;

Tạo điều kiện thức dẩy công tác kiện toàn định mức, thống kê, kế toán và kiểm tra chất lượng sản phẩm... Nhằm kết hợp hài hòa 3 lợi ích.

Trả lương theo sản phẩm có các loại sau:

Trả theo sản phẩm trực tiếp giản đơn: tiền lương của công nhân được xác định bằng tổng số lượng sản phẩm hợp quy cách chất lượng nhân với đơn giá lương sản phẩm.

Trả theo sản phẩm lũy tiến: ở đây số lượng sản phẩm làm ra trong phạm vi định mức thì trả theo đơn giá liền lương cố định, còn bộ phận sản phẩm làm vượt định mức sẽ trả theo đơn giá tăng dần (gọi là đơn giá lũy tiến).

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: kết hợp trả lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp với chế độ tiền thưởng cho những công nhân có năng suất lao động cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, giảm thời gian xây dựng.

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: dùng để trả cho công nhân phụ mà năng suất lao động của họ có ảnh hưởng đến kết quả lao động của công nhân chính.

Tiền lương khoán gọn: là hình thức phát triển cao hơn của hình thức trả lương theo sản phẩm. Tiền lương khoán gọn có những đặc điểm khác với tiền lương trả theo sản phẩm ở chỗ:

Sản phẩm của khoán gọn có thể có mức hoàn thiện cao hơn (ví dự khoán theo một hạng mục công trình hay toàn bộ công trình);bảo đảm cho người lao động liên kết chặt chẽ với nhau hơn, quan tâm đến kết quả cuối cùng hơn;

Ơ hình thức khoán gọn phải ký hợp đồng giữa công nhân và người chi huy xãy dựng, trong đó chỉ rõ trách nhiệm và có tính toán cụ thể cho người lao động biết trước được nliiộm vụ phải ỉàm và khoản tiền lương được hưởng nên họ được kích thích vẻ kinh tế mạnh hơn.

Hình thức khoán gọn có thể khắc phục một số nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm trong việc đảm bảo chất lượng và lính toán khối lượng công việc để thanh toán.

Đơn vị nhận khoán nhân công xây dựng nhà ở có thể là một doanh nghiệp xây dựng, một tổ, đội hay một cá nhân.


Link Đọc file PDF hoặc tải file pdf về máy tính
XDTC