Phương Nam Co LTD
Cung cấp Chất hoạt động bề mặt, dầu bôi trơn Korea
© 15/8/2022 - Vietnam12h.com Application
 Phương Nam cung cấp chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường

Nonionic sunfol; là chất hoạt động bề mặt không phân ly (HĐBM) thuộc nhóm ethylen oxit (EO). Những sản phẩm này có công dụng tuyệt vời trong hiệu ứng nhũ hóa, phân tán và làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng cũng như tính thẩm thấu (làm ướt). Thuộc tính Hydrophilic có khả năng làm tăng chỉ số Mol của ethylen oxit, và có tính thẩm thấu tốt trên các vật liệu cơ bản. Nó có thể được kiểm soát sự thẩm thấu, làm sạch, nhũ hóa chất phân tán và hiệu ứng tạo bọt trong từng loại vật liệu cơ bản cụ thể. Nhìn chung, các chất hoạt động bề mặt không phân ly bổ sung Ethylen Oxit có khả năng kháng hóa chất tốt, và rất ổn định trong dung dịch axit và kiềm.

Các chất Nonionic SUNFOL này có khả năng hòa tan tốt trong các chất HĐBM phân ly anion, cation và các chất HĐBM không phân ly khác. Nó cũng có tác dụng tuyệt vời trong ứng dụng tạo bọt bằng khi chỉ dùng số lượng nhỏ các chất HĐBM. Ứng dụng chung: Công nghiệp dệt may, Công nghiệp giấy và bột giấy, Hóa chất Nông nghiệp, Dược phẩm, Công nghiệp cao su, Sơn, Nhựa, Công nghiệp kim loại.

Các chất Nonionic SUNFOL được phân loại theo số mol của EO / PO và nguyên liệu cơ bản, Ký tự in hoa có nghĩa là cấu trúc hóa học của vật liệu cơ bản và số Ả Rập có nghĩa là số mol của OE / PO hoặc khối lượng phân tử.

Các chất HĐBM thân thiện với môi trường

- Đặc điểm của chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường I

- Tất cả các chất HĐBM của chúng tôi là một dạng thay thế cho P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- Chúng là những sản phẩm thân thiện với môi trường mà không có tác hại nào đến con người.

- Chúng là những chất hoạt động bề mặt không chứa Alkylphenol.

- Chúng có đặc tính làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng và hiệu ứng thẩm thấu (lám ướt) cao.

Nonionic Sunfol

Nonionic sunfol ; Series are in Nonionic Surfactants which are belong in the ethylene oxide lineage. These products have wonderful properties in emulsification, dispersion and penetrating effects. The Hydrophilic property is related with adducted ethylene oxide mole, and hydrophobic property is related with base materials. It can be control penetrating, cleaning, emulsifying dispersant and foaming effects by choice base materials. In general, EO adducted nonionic surfactants have good chemical resistance, and very stable in acid and alkali solution.

NONIONIC SUNFOL Series have good solubility in anionic, cationic and the other nonionic surfactants. It also takes wonderful effects in foaming application by using small quantity than the other surfactants.

General application: Textile industry, Paper and Pulp industry, Agricultural chemicals, Pharmaceutical, Rubber industry, Paint, Resin, Metal industry.

NONIONIC SUNFOL Series are classified with adducted moles of EO/PO and base materials, Capital letters mean chemical structure of base materials and Arabic numerals mean adducted moles of EO/PO or molecular weight.

I.Eco-friendly Surface-active Agents I

Characteristics of Eco-friendly Surface-active Agents I

Our all series is a substitute grade for P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- They are Eco-friendly products without any hamful effects on human body.

- They are surface-active agents that do not contain Alkylphenol.

- They are exllent surface activity properties and penetration effect.

 

 
Kiểm nghiệm hệ phân tán rắn curcumin sử dụng tá dược polysorbate 80
Các thông số kiểm nghiệm bán thành phẩm được trình bày cho thấy các công thức có thành phần tá dược polysorbate 80 đều cho cốm có độ trơn chảy tốt, góc nghỉ đều < 30o, độ ẩm < 7%; kết quả có sự lặp lại giữa 03 lô nghiên cứu.
Viên nang chứa pellet lansoprazol điều chỉnh PH bằng triethanolamine tea 99%
Xử lý mẫu huyết tương và định lượng Lansoprazol trong huyết tương bằng phương pháp sau: Thêm vào 500 µl huyết tương 50 µl dung dịch chuẩn nội làm việc PPZ có nồng độ 40 µg/ml (được pha loãng ngay trước khi sử dụng từ dung dịch chuẩn nội gốc có nồng độ khoảng 1 mg/ml bằng MeOH), lắc xoáy trong 30 giây, thêm 2 ml tert- butyl methyl ether, lắc xoáy trong 3 phút, ly tâm ở 200C với tốc độ 4500 vòng/phút trong 10 phút. Hút 1,0 ml lớp dung môi hữu cơ, bốc hơi tới khô trong máy cô quay chân không ở 300C, cắn được hoà tan trong 80 µl ACN, thêm 120 µl dung dịch đệm kali dihydrophosphat 0,01 M (đã được điều chỉnh pH về 8,0 bằng triethanolamine tea 99% sản xuất tại Thái Lan do Phương Nam cung cấp “triethanolamine tea”,
Nước cất pha dung môi polysorbate 80
Nước là một dung môi lý tưởng được dùng để pha phần lớn các thuốc tiêm có chứa tween 80, các dược chất khác nhau trong phòng thí nghiệm. Do nước tương đồng rất cao với các mô của cơ thể, bởi thế các thuốc tiêm thường dùng nước làm dung môi vừa dễ sử dụng lại vừa an toàn hơn so với các loại dung môi khác. Đồng thời, nước có hằng số điện môi và khả năng tạo liên kết hydro cao nên nước có khả năng hoà tan nhiều loại dược chất. Tuy nhiên, nước lại là dung môi gây thuỷ phân nhiều loại dược chất tạo ra các sản phẩm phân huỷ không có tác dụng điều trị, thậm chí độc với cơ thể. Nước dùng để pha thuốc tiêm được ghi trong Dược điển của các nước là nước cất.
Tính chất tween 80, hệ tiểu phân nano Artemisinin với cỡ lô bào chế là 1.000 g
Theo kết quả phân tích, tính chất tiểu phân của lô tối ưu, kiểm chứng và nâng cấp không khác nhau (p > 0,05). Điều đó cho thấy quy trình bào chế có tính lặp lại và ổn định. Cỡ lô bào chế hệ tiểu phân nano Artemisinin đã được nâng lên 1.000 g với tỉ lệ lipid là 10% và tỉ lệ chất diện hoạt, tween 80 là 2%.
Sự phóng thích tween 80, hoạt chất của hệ tiểu phân nano Artemisinin
Trong mô hình túi thẩm tách, hoạt chất, tween 80 được khuếch tán qua màng bán thấm để vào môi trường thử nghiệm. Nghiên cứu đã chứng minh rằng tween polysorbate 80, hoạt chất tan trong lipid nóng chảy thường được chứa trong tiểu phân. Vì vậy, trước khi khuếch tán qua màng, polysorbate 80, hoạt chất cần được phóng thích ra khỏi tiểu phân [42], [143].
Độ tan của hoạt chất, tween 80 và hệ tiểu phân nano Artemisinin
Ngoài kích thước, hiệu suất nang hóa là tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá tiềm năng ứng dụng của hệ tiểu phân nano. Yếu tố ảnh hưởng quyết định đến hiệu suất nang hóa là độ tan của hoạt chất, tween 80 trong lipid nóng chảy và tính chất của lipid. Hoạt chất và tween 80 cần phải tan tốt trong lipid nóng chảy. Nếu pha dầu là hỗn hợp lipid rắn – lỏng thì mức độ liên kết trong cấu trúc của lipid rắn sẽ lỏng lẻo, tiểu phân có nhiều “không gian” để chứa hoạt chất hơn [122]. Vì vậy, chọn hỗn hợp tween polysorbate 80 và lipid rắn – lỏng (Compritol® 888 ATO – LabrafacTM PG) có khả năng hòa tan Artemisinin
Tween 80 chất đồng tạo nhũ
Chất tạo nhũ không ion là Tween-80 làm hợp phần này. Tween-80 có thành phần axit béo: axit palmitic xấp xỉ 90% so với axit stearic, với một số đặc tính được kê ở bảng dưới đây:
Đánh giá chất lượng tween 80
Phổ hồng ngoại là một phương pháp xác định nhanh và khá chính xác cấu trúc sản phẩm tween 80. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc khi chiếu một chùm tia đơn sắc có bước sóng nằm trong vùng hồng ngoại (400 ÷ 4000 cm −1 ) qua chất cần phân tích thì một phần năng lượng của tia sáng bị hấp phụ và giảm cường độ tia tới. Sự hấp phụ này tuân theo định luật Lambert-Beer.
Quá trình tổng hợp chất nhũ hóa, tween 80 từ dầu thực vật
Thực chất đây là quá trình amit hóa dầu thực vật, cũng là quá trình sản xuất tween 80 từ dầu thực vật. Yêu cầu về nguyên liệu + Tác nhân Amit hoá: Monoetanol amin (MEA), có độ tinh khiết cao (trên 99%). + Xúc tác: Kiềm (NaOH, KOH), CH3O-
Thế zêta Artemisinin ổn định nhờ polysorbate 80
Thế zêta phản ánh lực đẩy giữa các tiểu phân cùng dấu trong hệ phân tán. Lực đẩy này ngăn cản sự kết tụ giữa chúng. Đối với hệ tiểu phân ổn định nhờ lực đẩy tĩnh điện, giá trị thế zêta < |30| mV, tối ưu là > |60| mV cho dự đoán hệ tiểu phân có thể ổn định về phương diện vật lý trong thời gian bảo quản. Thế zêta giữa |5| mV và |15| mV, hệ bị kết bông giới hạn; giữa |5| mV và |3| mV hệ kết bông tối đa. Tuy nhiên, nguyên tắc này không phù hợp đối với hệ tiểu phân ổn định nhờ hiệu ứng không gian vì khi đó các nhóm tạo hiệu ứng sẽ làm giảm thế zêta của hệ [60], [132].
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...

Sản phẩm hóa chất công nghiệp
Oxypropylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl aryl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ester
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl amine ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene polypropylene random
Xuất xứ : Korea
Polyethylene glycol
Xuất xứ : Korea
Sorbitan fatty acid ester & derivative
Xuất xứ : Korea
Speciality nonionics
Xuất xứ : Korea
Alkyl ester & peg ester
Xuất xứ : Korea
Anionic surfactants 
Xuất xứ : Korea