Phương Nam Co LTD
Cung cấp Chất hoạt động bề mặt, dầu bôi trơn Korea
© 18/9/2021 - Vietnam12h.com Application
 Phương Nam cung cấp chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường

Nonionic sunfol; là chất hoạt động bề mặt không phân ly (HĐBM) thuộc nhóm ethylen oxit (EO). Những sản phẩm này có công dụng tuyệt vời trong hiệu ứng nhũ hóa, phân tán và làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng cũng như tính thẩm thấu (làm ướt). Thuộc tính Hydrophilic có khả năng làm tăng chỉ số Mol của ethylen oxit, và có tính thẩm thấu tốt trên các vật liệu cơ bản. Nó có thể được kiểm soát sự thẩm thấu, làm sạch, nhũ hóa chất phân tán và hiệu ứng tạo bọt trong từng loại vật liệu cơ bản cụ thể. Nhìn chung, các chất hoạt động bề mặt không phân ly bổ sung Ethylen Oxit có khả năng kháng hóa chất tốt, và rất ổn định trong dung dịch axit và kiềm.

Các chất Nonionic SUNFOL này có khả năng hòa tan tốt trong các chất HĐBM phân ly anion, cation và các chất HĐBM không phân ly khác. Nó cũng có tác dụng tuyệt vời trong ứng dụng tạo bọt bằng khi chỉ dùng số lượng nhỏ các chất HĐBM. Ứng dụng chung: Công nghiệp dệt may, Công nghiệp giấy và bột giấy, Hóa chất Nông nghiệp, Dược phẩm, Công nghiệp cao su, Sơn, Nhựa, Công nghiệp kim loại.

Các chất Nonionic SUNFOL được phân loại theo số mol của EO / PO và nguyên liệu cơ bản, Ký tự in hoa có nghĩa là cấu trúc hóa học của vật liệu cơ bản và số Ả Rập có nghĩa là số mol của OE / PO hoặc khối lượng phân tử.

Các chất HĐBM thân thiện với môi trường

- Đặc điểm của chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường I

- Tất cả các chất HĐBM của chúng tôi là một dạng thay thế cho P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- Chúng là những sản phẩm thân thiện với môi trường mà không có tác hại nào đến con người.

- Chúng là những chất hoạt động bề mặt không chứa Alkylphenol.

- Chúng có đặc tính làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng và hiệu ứng thẩm thấu (lám ướt) cao.

Nonionic Sunfol

Nonionic sunfol ; Series are in Nonionic Surfactants which are belong in the ethylene oxide lineage. These products have wonderful properties in emulsification, dispersion and penetrating effects. The Hydrophilic property is related with adducted ethylene oxide mole, and hydrophobic property is related with base materials. It can be control penetrating, cleaning, emulsifying dispersant and foaming effects by choice base materials. In general, EO adducted nonionic surfactants have good chemical resistance, and very stable in acid and alkali solution.

NONIONIC SUNFOL Series have good solubility in anionic, cationic and the other nonionic surfactants. It also takes wonderful effects in foaming application by using small quantity than the other surfactants.

General application: Textile industry, Paper and Pulp industry, Agricultural chemicals, Pharmaceutical, Rubber industry, Paint, Resin, Metal industry.

NONIONIC SUNFOL Series are classified with adducted moles of EO/PO and base materials, Capital letters mean chemical structure of base materials and Arabic numerals mean adducted moles of EO/PO or molecular weight.

I.Eco-friendly Surface-active Agents I

Characteristics of Eco-friendly Surface-active Agents I

Our all series is a substitute grade for P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- They are Eco-friendly products without any hamful effects on human body.

- They are surface-active agents that do not contain Alkylphenol.

- They are exllent surface activity properties and penetration effect.

 

 
So sánh dược động học trên động vật thí nghiệm của thuốc tiêm chứa PTX
Bartoli và cộng sự (1990) so sánh hiệu quả của PTX trong cả hai công thức hạt nano và liposom với các dung dịch PTX trong DMSO và CrEL cả in vitro và in vivo trong các mô hình bệnh bạch cầu P388 và L1210. Nghiên cứu đã kết luận rằng công thức liposom PTX vượt trội hơn trên in vitro và in vivo, trong khi công thức nano thấy có độc tính chủ yếu là do thành phần các tá dược (tween polysorbate 80) công thức.
Quy trình định lượng PTX trong dịch sinh học
Guo Wei, Jenifer L. Johnson và cộng sự (2005) định lượng PTX trong huyết tương và mô chuột sau khi tiêm dạng bào chế liposom của PTX. Dịch đồng nhất hoá được thêm vào dung môi chiết acetonitril chứa 0,1% acid acetic, chất diên hóa tween 80. Thêm nội chuẩn doxetaxel vortex, ly tâm, phần dịch được lấy để tiến hành sắc ký. Điều kiện sắc ký là Cột ODS3, pha động methanol - nước - tetrahydrofuran (70 : 27,5 : 2,5), tốc độ dòng 1 mL/phút và phát hiện ở bước sóng 230 nm [26].
Định lượng curcumin bằng phương pháp quang phổ UV-Vis
Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng curcumin trong hệ phân tán rắn (môi trường chứa 0,02% Tween 80) bằng phương pháp quang phổ UV-Vis và trong viên nén nổi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tween polysorbate 80 và tá dược bào chế hệ phân tán rắn của curcumin
Hệ phân tán rắn của curcumin với PEG, PVP K30, HPMC 606, b-cyclodextrin và tween 80. Thành phần công thức viên nén nổi chứa hệ phân tán rắn curcumin 100 mg dùng bào chế viên, các thử nghiệm trên in vitro và in vivo. 03 lô viên nén nổi chứa hệ phân tán rắn curcumin 100 mg được nghiên cứu và bào chế để khảo sát độ ổn định thuốc (mỗi lô 2000 viên).
Mô hình ung thư dạ dày trên chuột nhắt trằng
DMBA là hydrocarbon thơm đa vòng có tác dụng gây ung thư và ức chế miễn dịch ở các loài khác nhau, được ứng dụng rộng rãi để gây khối u ở vú, da và các cơ quan khác. DMBA gây điều khiển ngược của các thụ thể aryl hydrocarbon (aryl hydrocarbon receptor-AhR), làm biến đổi các tiền gen sinh ung thư (proto- oncogen) thành gen sinh ung thư (oncogen) dẫn đến hình thành tế bào ung thư nguyên phát. Ngoài ra, enzym CYP1B1 và epoxid hydrolase trong microsom chuyển hóa DMBA tạo ra DMBA-3,4-dihydrodiol-1,2-epoxid (DMBA-DE), chất chuyển hóa này sẽ liên kết với ADN gây đột biến và khởi đầu ung thư[51],[ 63].
Phương pháp nghiên cứu độc tính trên tế bào
Độc tính tế bào là kết quả của những tác động lên cấu trúc và/hoặc hoạt động cần thiết cho sự sống, tăng sinh và/hoặc chức năng của tế bào dẫn đến tác dụng lên chức năng của các cơ quan cụ thể và/hoặc gây tử vong.
Ung thư dạ dày là gì? Chuẩn đoán ung thư dạ dày
Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn). Hiện có khoảng 200 loại ung thư [4].
Artemisinin (ART) là gì
Artemisinin là một sesquiterpen lacton endoperoxid (Hình 1.8), hoạt chất chính của cây Thanh hao. Thanh hao (còn gọi là Thanh cao hoa vàng) có tên khoa học là Artemisia annua L., thuộc họ Cúc (Asteraceae). Quốc gia có nhiều Thanh hao mọc hoang là Trung Quốc, Ấn Độ, Mông Cổ, Bắc Mỹ. Trung Quốc cũng là nơi gieo trồng để chiết xuất artemisinin cung cấp cho thị trường nhiều nhất hiện nay. Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra từ năm 1986 – 1990 (Viện Dược liệu), Thanh hao mọc tự nhiên ở một số tỉnh phía Bắc. Ngoài ra, Thanh hao được trồng trọt thành công, sản lượng không những đáp ứng nhu cầu artemisinin trong nước mà còn có thể xuất khẩu.
Tá dược Phosphatidylcholin
Tên khoa học: Phosphatidylcholin. Tính chất: Phosphatidylcholin thuộc nhóm phospholipid, thành phần chính của màng tế bào, có thể được chiết xuất từ lòng đỏ trứng hoặc màng tế bào, chứa 85% acid stearic và 15% acid palmitic.
Tá dược Gelucire 50-13
Tên khoa học: Stearoyl macrogol-32 glycerid, steroyl polyoxylglycerid. Tính chất: Là chất diện hoạt không ion hóa dạng hạt rắn như sáp, điểm chảy ở 50 oC.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...

Sản phẩm hóa chất công nghiệp
Oxypropylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl aryl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ester
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl amine ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene polypropylene random
Xuất xứ : Korea
Polyethylene glycol
Xuất xứ : Korea
Sorbitan fatty acid ester & derivative
Xuất xứ : Korea
Speciality nonionics
Xuất xứ : Korea
Alkyl ester & peg ester
Xuất xứ : Korea
Anionic surfactants 
Xuất xứ : Korea