Phương Nam Co LTD
Cung cấp Chất hoạt động bề mặt, dầu bôi trơn Korea
© 2/12/2022 - Vietnam12h.com Application
 Phương Nam cung cấp chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường

Nonionic sunfol; là chất hoạt động bề mặt không phân ly (HĐBM) thuộc nhóm ethylen oxit (EO). Những sản phẩm này có công dụng tuyệt vời trong hiệu ứng nhũ hóa, phân tán và làm giảm sức căng bề mặt của chất lỏng cũng như tính thẩm thấu (làm ướt). Thuộc tính Hydrophilic có khả năng làm tăng chỉ số Mol của ethylen oxit, và có tính thẩm thấu tốt trên các vật liệu cơ bản. Nó có thể được kiểm soát sự thẩm thấu, làm sạch, nhũ hóa chất phân tán và hiệu ứng tạo bọt trong từng loại vật liệu cơ bản cụ thể. Nhìn chung, các chất hoạt động bề mặt không phân ly bổ sung Ethylen Oxit có khả năng kháng hóa chất tốt, và rất ổn định trong dung dịch axit và kiềm.

Các chất Nonionic SUNFOL này có khả năng hòa tan tốt trong các chất HĐBM phân ly anion, cation và các chất HĐBM không phân ly khác. Nó cũng có tác dụng tuyệt vời trong ứng dụng tạo bọt bằng khi chỉ dùng số lượng nhỏ các chất HĐBM. Ứng dụng chung: Công nghiệp dệt may, Công nghiệp giấy và bột giấy, Hóa chất Nông nghiệp, Dược phẩm, Công nghiệp cao su, Sơn, Nhựa, Công nghiệp kim loại.

Các chất Nonionic SUNFOL được phân loại theo số mol của EO / PO và nguyên liệu cơ bản, Ký tự in hoa có nghĩa là cấu trúc hóa học của vật liệu cơ bản và số Ả Rập có nghĩa là số mol của OE / PO hoặc khối lượng phân tử.

Các chất HĐBM thân thiện với môi trường

- Đặc điểm của chất hoạt động bề mặt thân thiện với môi trường I

- Tất cả các chất HĐBM của chúng tôi là một dạng thay thế cho P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- Chúng là những sản phẩm thân thiện với môi trường mà không có tác hại nào đến con người.

- Chúng là những chất hoạt động bề mặt không chứa Alkylphenol.

- Chúng có đặc tính làm giảm sức căng bề mặt chất lỏng và hiệu ứng thẩm thấu (lám ướt) cao.

Nonionic Sunfol

Nonionic sunfol ; Series are in Nonionic Surfactants which are belong in the ethylene oxide lineage. These products have wonderful properties in emulsification, dispersion and penetrating effects. The Hydrophilic property is related with adducted ethylene oxide mole, and hydrophobic property is related with base materials. It can be control penetrating, cleaning, emulsifying dispersant and foaming effects by choice base materials. In general, EO adducted nonionic surfactants have good chemical resistance, and very stable in acid and alkali solution.

NONIONIC SUNFOL Series have good solubility in anionic, cationic and the other nonionic surfactants. It also takes wonderful effects in foaming application by using small quantity than the other surfactants.

General application: Textile industry, Paper and Pulp industry, Agricultural chemicals, Pharmaceutical, Rubber industry, Paint, Resin, Metal industry.

NONIONIC SUNFOL Series are classified with adducted moles of EO/PO and base materials, Capital letters mean chemical structure of base materials and Arabic numerals mean adducted moles of EO/PO or molecular weight.

I.Eco-friendly Surface-active Agents I

Characteristics of Eco-friendly Surface-active Agents I

Our all series is a substitute grade for P.O.E alkyl phenol ethoxylate.

- They are Eco-friendly products without any hamful effects on human body.

- They are surface-active agents that do not contain Alkylphenol.

- They are exllent surface activity properties and penetration effect.

 

 
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu Decanedioic Acid
Nấm men Yarrowia lipolytica nguyên liệu sản xuất Decanedioic Acid thuộc về nhóm các loài nấm men có khả năng chuyển hóa chất béo, hay còn gọi là nấm men ưa béo (oleaginous yeasts). Trong đó còn có các loài khác như Rhodotorula sp., Candida sp., Lipomyces sp., Trichosporon sp. Chúng có khả năng chuyển hóa chất béo, dầu và các hợp chất hydrocacbon kị nước.
Nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid từ dầu thực vật, dầu thầu dầu
Phương Nam thực hiện nghiên cứu sản xuất Decanedioic Acid, chất thơm cung cấp cho thị trường Việt Nam. Vì con người biết đến chất thơm và sử dụng chúng từ hàng nghìn năm nay và nền công nghiệp của chúng ta những năm gần dây nhu cầu sử dụng chất Decanedioic Acid lớn. Nó làm tăng chất lượng của nhiều sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm. Khi đời sống ngày càng phát triển, xã hội càng văn minh thì các chất thơm được sản xuất và sử dụng ngày càng đa dạng và phong phú về cả số lượng lẫn chất lượng.
Decanedioic Acid thành phần hoạt chất Nissel
Nissel có thành phần hoạt chất chính là dimethyl -4, 4'-dimethoxy-5,6,5', 6'dimethylene dioxybiphenyl-2,2'-Decanedioic Acid. Chất này đã được sử dụng rộng rãi trong việc điều trị viêm gan siêu vi mạn và viêm gan do thuốc.
Decanedioic Acid sử dụng tổng hợp copolyeste
Tiến hành tổng hợp copolyeste với xúc tác TBT 1,5 g/mol tính theo lượng tiền chất axit (DMT và SbA), với Decanedioic Acid. Phổ hồng ngoại của hỗn hợp được ghi tại các thời điểm khác nhau của quá trình tổng hợp copolyeste được thể hiện như trong hình 3. Kết quả này cho thấy sự suy giảm rõ rệt về cường độ các đỉnh hấp thụ tại vùng 3400 cm-1 đặc trưng cho nhóm OH của tiền chất axit (SbA) và glycol (EG).
Nghiên cứu công dụng Decanedioic Acid
Tổng hợp copolyeste Cho vào bình cầu 3 cổ dung tích 500 mL có gắn cánh khuấy, đầu sục khí, đầu cất (sinh hàn và bình cầu) hỗn hợp phản ứng gồm các hóa chất: 46,6 g DMT (0,24 mol), 32,4 g SbA (0,16 mol), 63,3 g EG (1,0 mol) và lượng xúc tác sử dụng (TBT, Sb2O3, ZnAc). Hỗn hợp phản ứng được gia nhiệt lên 150 oC kết hợp khuấy trộn và thổi khí N2. Lúc này, các tiền chất đều hòa tan tạo thành dung dịch đồng nhất. Phản ứng diễn ra đồng thời tăng dần nhiệt độ phản ứng lên 200 oC, sản phẩm phụ được cất ra bình cầu qua bộ cất. Quá trình tăng nhiệt độ tiến hành chậm để tránh sự thăng hoa của DMT. Phản ứng hoàn thành khi lượng sản phẩm phụ (gồm nước, methanol) được cất ra tương đương với lượng tính toán theo lý thuyết.
Ứng dụng decanedioic acid tổng hợp copolyeste
Phương Nam giới thiệ một công trình nghiên cứu tổng hợp copolyeste từ chất decanedioic acid. Poly(ethylene terephthalate-co-ethylene Decanedioic Acid) copolyeste đã được tổng hợp theo quá trình gồm hai giai đoạn tương tự như quá trình tổng hợp polyeste. Tiến trình tổng hợp, đặc biệt là quá trình trùng ngưng được khảo sát bằng phổ hồng ngoại đã chỉ rõ được sự hình thành copolyeste bởi phản ứng giữa nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl của glycol. Cấu trúc của copolyeste cũng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ 1H NMR cho thấy, tỷ lệ terephthalate/Decanedioic Acid trong cấu trúc mạch chính tương đương với tỷ lệ tiền chất sử dụng
Ảnh hưởng Decanedioic Acid của bón lân phối trộn
Kết quả trình bày ở bảng 6 cho thấy hàm lượng lân trong đất ở nghiệm thức không bón lân thấp nhất. Giữa các nghiệm thức bón 30P, 30P+decanedioic acid , 60P và 60P+decanedioic acid không có khác biệt ý nghĩa thống kê về hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ trên đất trồng khoai lang, nhưng lại có sự khác biệt ý nghĩa thống kê trên đất trồng khoai mì và khoai mỡ cao hơn so với nghiệm thức không bón lân. Thời gian sinh trưởng của các cây trồng trong thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến hàm lượng lân dễ tiêu trong đất cuối vụ.
Ứng dụng hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid cho bón lân phối trộn
Phương Nam nghiên cứu về công dụng bón lân phối trộn của hóa chất Decanedioic acid hay Sebacic acid (dicarboxylic acid polymer ) đến hàm lượng lân hữu dụng trong đất và hấp thu lân của cây khoai lang, khoai mì, khoai mỡ trồng trên đất phèn trong nhà lưới
Tiêu chuẩn kỹ thuật Dodecanedioic Acid (DC12S)
Technical Data Sheet Dodecanedioic Acid (DC12S) Applications Polyamide & Polyester Resins Corrosion Inhibitors for Metalworking Fluids Hot Melt Adhesives Powder Coating Lubricants Fragrances and Flavors
Kiểm nghiệm hệ phân tán rắn curcumin sử dụng tá dược polysorbate 80
Các thông số kiểm nghiệm bán thành phẩm được trình bày cho thấy các công thức có thành phần tá dược polysorbate 80 đều cho cốm có độ trơn chảy tốt, góc nghỉ đều < 30o, độ ẩm < 7%; kết quả có sự lặp lại giữa 03 lô nghiên cứu.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...

Sản phẩm hóa chất công nghiệp
Oxypropylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl aryl ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl ester
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene alkyl amine ether
Xuất xứ : Korea
Polyoxyethylene polypropylene random
Xuất xứ : Korea
Polyethylene glycol
Xuất xứ : Korea
Sorbitan fatty acid ester & derivative
Xuất xứ : Korea
Speciality nonionics
Xuất xứ : Korea
Alkyl ester & peg ester
Xuất xứ : Korea
Anionic surfactants 
Xuất xứ : Korea