Phương Nam Co LTD
Cung cấp hạt màu, chất hoạt động bề mặt, dầu bôi trơn Korea
© 18/9/2021 - Vietnam12h.com Application
Bào chế nano artesunat tham gia tween polysorbate 80

Bào chế tiểu phân nano ART/PLGA-CS bằng phương pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi và hấp phụ vật lý

Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về công thức và quy trình bào

chế đến đặc tính tiểu phân nano ART/PLGA-CS

Kết quả từ nhiều nghiên cứu bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) polyme sử dụng kết hợp PLGA và CS cho thấy tỷ lệ CS/PLGA (kl/kl) và pH dung dịch CS là các yếu tố quan trọng quyết định đặc tính TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) như KTTP và phân bố KTTP, thế zeta, hiệu suất mang thuốc,…. [38], [76], [164]. Do đó, ảnh hưởng của 2 yếu tố này được khảo sát.

Khảo sát tỷ lệ CS/PLGA

Tiến hành bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ARTESUNAT theo phương pháp ở mục 2.4.1.1, cố định pH dung dịch CS là 3,0, nhiệt độ giai đoạn hấp phụ CS là 25oC, thời gian hấp phụ là 20 phút, tỷ lệ CS/PLGA (kl/kl) thay đổi từ 0,2-1,0. Kết quả đánh giá các đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ARTESUNAT được thể hiện trong bảng 1 ở Phụ lục 1 và hình 3.1.

Hình 3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ CS và PLGA tới KTTP và thế zeta của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) artesunat (n=3)

Nhận xét: Về KTTP, các mẫu có CS đều có KTTP lớn hơn so với mẫu không có CS với KTTP nằm trong khoảng từ 175,7 nm đến 219,6 nm. Về chỉ số đa phân tán (PDI) , hầu hết các mẫu có CS có giá trị PDI > 0,200 và tăng khi tăng tỷ lệ CS/PLGA. Về thế zeta, các mẫu có CS đều có thế zeta dương và tăng khi tăng tỷ lệ CS/PLGA. Tuy nhiên khi tỷ lệ CS/PLGA lớn hơn 0,6, thế zeta tăng không nhiều. Về hiệu suất nano hóa (EE) , các mẫu có CS đều có giá trị EE thấp hơn mẫu không chứa CS. Tuy nhiên, tất cả các mẫu vẫn giữ được giá trị EE > 70%. Do đó, tỷ lệ CS đưa vào từ 0,2-1,0 (tính theo PLGA) được lựa chọn để tối ưu hóa công thức bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS.

Khảo sát pH dung dịch chitosan

Để đánh giá ảnh hưởng của pH dung dịch CS đến đặc tính TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA- CS, tiến hành bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) artesunat phương pháp ở mục 2.4.1.1.a, cố định tỷ lệ CS/PLGA (kl/kl) là 0,6, nhiệt độ giai đoạn hấp phụ CS là 25oC, thời gian hấp phụ CS là 20 phút, pH dung dịch CS thay đổi từ 3,0-5,0. Kết quả các đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS được thể hiện trong bảng 2 ở Phụ lục 1 và hình 3.2.

Hình 3.2. Ảnh hưởng của pH dung dịch CS đến đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS (n=3)

Nhận xét: Về KTTP, khi tăng pH dung dịch CS, KTTP tăng đáng kể đến 261,1

nm ở pH = 5,0. Về thế zeta, khi thay đổi pH trong khoảng 3,0-5,0 thì thế zeta thay đổi từ 31,2-52,9 mV. Vì vậy, khoảng pH được lựa chọn khảo sát từ 3,0 đến 5,0.

Khảo sát nhiệt độ hấp phụ CS

Để đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ hấp phụ CS đến đặc tính TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS, tiến hành bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) artesunat phương pháp ở mục 2.4.1.1, cố định tỷ lệ CS/PLGA (kl/kl) là 0,2, thời gian hấp phụ CS là 20 phút, pH dung dịch CS là 5,0, nhiệt độ giai đoạn hấp phụ CS thay đổi từ 10-40oC. Kết quả được trình bày trong bảng 3 ở Phụ lục 1 và hình 3.3.

Hình 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ hấp phụ CS đến đặc tính lý hóa của TP nano ART/PLGA-CS (n=3)

Nhận xét: Hình 3.3 cho thấy ở nhiệt độ cao (ở 40oC) thì KTTP lớn (321,3 nm) trong khi ở nhiệt độ thấp (10oC) thì KTTP nhỏ hơn (289,8 nm) đồng thời thế zeta tương ứng lần lượt là 39,2 mV và 33,0 mV. Vì vậy, khoảng nhiệt độ hấp phụ CS từ 10-40oC đã được lựa chọn. Các kết quả khảo sát về nhiệt độ hấp phụ CS được đưa vào trong phần thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức ở phần tiếp theo.

Thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức bào chế tiểu phân nano ART/PLGA-CS

Thiết kế thí nghiệm

Sau quá trình khảo sát sơ bộ, các biến là tỷ lệ CS/PLGA, pH của dung dịch CS, nhiệt độ giai đoạn hấp phụ CS có ảnh hưởng mạnh tới các đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS. Vì vậy, TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS đã được bào chế theo quy trình trình bày ở mục 2.4.1.1 với các biến đầu vào, các biến phụ thuộc và bảng thiết kế thí nghiệm như sau:

Các biến độc lập

Các biến độc lập (biến đầu vào) được lựa chọn ở bảng 3.1.

Bảng 3.1. Ký hiệu và các mức của biến độc lập

Các biến phụ thuộc

Sự phân bố của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) trong cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào 2 đặc tính lý hóa quan trọng là kích thước tiểu phân và đặc tính bề mặt tiểu phân.

Do đó, để cân bằng các điều kiện, các biến phụ thuộc và yêu cầu về điều kiện tối ưu hóa được lựa chọn theo bảng 3.2.

Bảng 3.2. Ký hiệu, các mức của biến phụ thuộc và điều kiện tối ưu hóa

Thiết kế thí nghiệm

Sử dụng phần mềm MODDE 8.0 để thiết kế thí nghiệm theo thiết kế D-optimal, với 3 biến đầu vào cho 18 thí nghiệm. Sau khi bào chế, tiến hành đánh giá các đặc tính tiểu phân: Kích thước tiểu phân, chỉ số đa phân tán, thế zeta theo phương pháp ở mục 2.4.2. Kết quả được trình bày ở bảng 3.3.

Bảng 3.3. Các công thức thực nghiệm và đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS

Nhận xét: TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS bào chế được với KTTP, PDI và thế zeta lần lượt nằm trong khoảng 187 đến 321 nm, < 0,300 và từ 23 đến 65 mV.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và tối ưu hóa

Đối với từng biến đầu ra, các dữ liệu thí nghiệm được đưa vào phương trình đa thức bậc hai bằng cách sử dụng phần mềm MODDE 8.0, thu được các kết quả thống kê trong bảng 4 và bảng 5 ở Phụ lục 1.

Từ các kết quả đó, có thể thấy các giá trị R2 và R2hiệu chỉnh của biến KTTP đều cao (>0,9) . Giá trị Q2 thể hiện khả năng dự đoán của mô hình, giá trị Q2 càng cao thì khả năng dự đoán càng tốt. Tương tự như giá trị R2, Q2 cũng có giá trị cao đối với biến KTTP so với các biến còn lại. Ngoài ra, giá trị p của phương trình hồi quy đối với từng biến đều nhỏ hơn 0,05 và các giá trị p phù hợp [p (lack of fit) ] đều lớn hơn 0,05 cho các biến, ngoại trừ biến Y2 (PDI) .

Vì vậy, các kết quả của hai biến đầu ra (ngoại trừ Y2) phù hợp với phương trình đa thức bậc hai với các hệ số hồi quy (chỉ bao gồm các hệ số có p < 0,05) của phương trình được thể hiện như sau:

Y1 = 206,536 + 11,328X1 + 26,751X2 +7,371X3 + 17,973X2X2 + 12,949X3X3 -10,945X1X2 Y3 = 31,783 + 4,662X1 – 4,436X2 + 3,215X3 + 4,689X2X2 – 4,426X1X2

Từ các dữ liệu này cho thấy cả hai biến KTTP và thế zeta bị ảnh hưởng bởi tỉ lệ CS/PLGA (X1) , pH của dung dịch CS (X2) và nhiệt độ thí nghiệm (X3) (các giá trị b1, b2, b3 < 0,05) . Hơn nữa, Y1 và Y3 còn bị ảnh hưởng bởi bình phương của X2 (pH của dung dịch CS) cũng như sự tương tác giữa tỉ lệ CS/PLGA và pH của dung dịch CS (giá trị p của b5 và b7 < 0,05) . Phân tích mặt đáp cũng cho thấy sự ảnh hưởng của các biến đầu vào đối với các biến đầu ra với kết quả trình bày ở hình 3.4.

Hình 3.4. Hình ảnh mặt đáp của KTTP ở các điều kiện khác nhau: khi nhiệt độ = 25oC (A) , khi pH của dung dịch CS = 4,0 (B) , và khi tỉ lệ CS/PLGA (kl/kl) = 0,6; và của thế zeta của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS khi pH của dung dịch CS = 4,0.

Nhận xét: Từ hình 3.4. A, việc tăng tỉ lệ CS/PLGA từ 0,2 đến 1,0 (kl/kl) làm tăng đáng kể kích thước của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS. Đặc biệt, việc giảm pH của dung dịch CS dẫn đến việc giảm đáng kể kích thước của tiểu phân. Khi nhiệt độ thí nghiệm cao (hơn 25oC) , việc tăng tỉ lệ CS/PLGA và pH của dung dịch CS làm cho KTTP tăng nhanh (Hình 3.4. B, C) . Hình 3.4. D cho thấy thế zeta của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) tăng khi tăng tỉ lệ CS/PLGA hoặc nhiệt độ.

Dựa vào các tiêu chuẩn đối với biến đầu ra theo yêu cầu bao gồm KTTP nhỏ (KTTP < 200 nm) và thế zeta nằm trong quy định (thế zeta = 30-40 mV) , phương pháp phân tích mặt đáp trong phần mềm MODDE đã được sử dụng để tiến hành tối ưu hóa thu được công thức cuối cùng với tỉ lệ CS/PLGA, pH của dung dịch CS và nhiệt độ thí nghiệm tối ưu.

Để thẩm định mô hình, TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) PLGA-CS đã được bào chế và đánh giá dựa trên các biến đầu vào tối ưu (n=3) theo phương pháp ở mục 2.4.1.1. Kết quả được trình bày ở bảng 3.5.

Kết quả một số đặc tính lý hóa của TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS bào chế theo công thức tối ưu (n=3)

Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) bào chế theo công thức tối ưu có KTTP dưới 200 nm (KTTP=193,1± 1,0 nm, PDI= 0,221 ± 0,015) . Thế zeta thay đổi từ âm (-19,9 ± 0,3 mV) ở TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA sang dương (+36,2 ± 1,0 mV) ở TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS. Như kết quả trong bảng, tất cả các giá trị của độ dao động đều dưới 5% đối với từng biến đầu ra tương ứng, chứng tỏ có mối tương quan tốt giữa các giá trị dự đoán và các giá trị thực nghiệm. Ngoài ra, hiệu suất nano hóa và tỷ lệ nạp thuốc nano tương ứng là 77,10 ± 1,00% và 19,10 ± 0,90%.

Như vậy, nghiên cứu đã tiến hành bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS bằng phương pháp nhũ hóa – bốc hơi dung môi và hấp phụ vật lý. Đây là một phương pháp bào chế đơn giản, dễ thực hiện, tuy nhiên quy trình bào chế phải trải qua nhiều giai đoạn từ tạo nhũ tương, bốc hơi dung môi đến giai đoạn hấp phụ. Do đó, nghiên cứu đã tiếp tục khảo sát quá trình bào chế TP nano chất nhũ hóa Tween 80 (polysorbat 80) ART/PLGA-CS bằng phương pháp phun điện trường với một giai đoạn ở phần tiếp theo.

Hạt nhựa màu đen Hạt nhựa màu trắng Hạt nhựa màu "Retardant"
Hạt nhựa màu "Polypilus" Propylene Glycol USP

TRA CỨU ĐIỂM THI THPT QUỐC GIA 2016