HyperLink HyperLink
HyperLink
  Trang chủ   |  Xây dựng   |  Kinh tế   |  Kinh doanh  |  Kỹ thuật   |  Tin học   |  Xã hội   |  Mua bán  |  Hóa chất   |  Spinning oil  |  Liên hệ (contact us)
                                          Điện tử   |  Viễn thông   |  Hóa học   |  Sinh học    |  Y học   |   Tổng hợp
Tổng hợp tài liệu kinh tế Chuyên mục quảng cáo
Dung dịch polyme
Bản chất của dung dịch polyme Dung dịch polyme có . Nghĩa rất lớn trong kỹ thuật, ứng dụng thực tế và trong nghiên cứu. Rất nhiều trường hợp polyme được sử dụng dưới dạng dung dịch như sơn, vecni, keo dán ...; nhiều loại sợi và màng mỏng được gia công dưới dạng dung dịch polyme. Quá tr.nh dẻo hoá polyme thực chất là quá tr.nh hoà tan các chất thấp phân tử không bay hơi vào polyme với mục đích làm tăng tính mềm dẻo của polyme, làm giảm nhiệt độ thuỷ tinh hoá và nhiệt độ chảy. Trong lĩnh vực nghiên cứu, biến tính, chuyển hoá hoá học polyme thường được tiến hành trên đối tượng dung dịch polyme. Vào những năm đầu của sự phát triển ngành hoá học các hợp chất cao phân tử, các nhà hoá học đ. Sai lầm khi cho rằng dung dịch polyme là dung dịch keo, nghĩa là hệ dị thể có bề mặt phân cách tướng. Dựa trên một số tính chất khác thường của dung dịch polyme như độ nhớt rất cao, phân tử polyme không có khả năng khuếch tán qua màng bán thấm, các nhà hoá học chất keo đ. Xây dựng nên thuyết mixen của dung dịch polyme. Theo thuyết này th. Các phân tử polyme trong dung dịch tập hợp lại thành các mixen, mỗi mixen bao gồm từ 40 - 50 phân tử. Các mixen được xem như những tinh thể trong dung dịch tạo thành tướng riêng biệt
Cơ sở hoá lý các hợp chất cao phân tử
Sự mềm dẻo của mạch polyme Một vật liệu dù rắn như thế nào, nhưng khi tỷ lệ giữa chiều dài và chiều ngang rất lớn th. Có khả năng uốn gấp lớn, thể hiện sự uyển chuyển, nghĩa là thể hiện tính mềm dẻo của m.nh. Polyme là vật liệu mà cấu tạo phân tử của nó gồm hàng ngh.n, hàng vạn nguyên tử (nhóm nguyên tử) hợp thành, có kích thước chiều dài lớn hơn rất nhiều kích thước chiều ngang, v. Vậy thể hiện tính mềm dẻo rất cao.
Trùng ngưng cân bằng
Sự khác nhau giữa phản ứng trùng hợp và trùng ngưng Trùng ngưng là phản ứng kết hợp của nhiều phân tử monome tạo thành sản phẩm chính là polyme và kèm theo sự tách ra các sản phẩm phụ có phân tử lượng thấp như H2O, HCL, NH3,... Đây là phương pháp quan trọng thứ hai mà người ta sử dụng để tổng hợp các hợp chất cao phân tử. Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng ngưng
Trùng hợp ion
Sự khác nhau giữa trùng hợp gốc và trùng hợp ion Trùng hợp ion xảy ra khi có mặt chất xúc tác và phản ứng khơi mào xảy ra có năng lượng hoạt hoá thấp nên phản ứng có thể đạt được tốc độ lớn ngay cả ở nhiệt độ thấp. Bản chất của xúc tác, dung môi và các tạp chất trong môi trường có ảnh hưởng lớn đến cơ chế của phản ứng. Phản ứng trùng hợp gốc xảy ra trên các trung tâm hoạt động là gốc tự do bằng cách chuyển điện tử chưa ghép đôi dọc theo mạch. Đối với phản ứng trùng hợp ion th. Trung tâm hoạt động là cacbocation (ion cacboni) hoặc abanion. Cacbocation và cabanion được tạo thành do sự phân cắt dị ly liên kết của phân tử trung hoà dưới ảnh hưởng của các tác nhân phân cực khác nhau và xảy ra với sự có mặt chất xúc tác. Chất xúc tác không bị tiêu hao trong quá tr.nh phản ứng và không tham gia vào thành phần polyme.
Đồng trùng hợp gốc
Phản ứng đồng trùng hợp gốc Đồng trùng hợp là phản ứng trùng hợp giữa hai hay nhiều loại monome khác nhau. Sản phẩm của quá tr.nh đồng trùng hợp được gọi là copolyme. Có thể viết phương tr.nh phản ứng đồng trùng hợp một cách tổng quát như sau : Nm1 + Mm2 -- > … M1 - M1 - M2 - M1 - M2 - M2 - M2 - M1 - M1 -... Đa số các copolyme có cấu tạo không điều hoà, trong mạch đại phân tử, các mắt xích cơ sở khác nhau sắp xếp một cách hỗn độn không tuân theo một quy luật nào và không thể tách ra các đoạn mạch lặp đi lặp lại một cách tuần hoàn.
Trùng hợp gốc
Trùng hợp là phản ứng kết hợp một số lớn các phân tử monome với nhau tạo thành hợp chất cao phân tử, không giải phóng sản phẩm phụ có phân tử lượng thấp v. Thế mắt xích cơ sở của polyme có cùng thành phần với monome. Phương trình tổng quát của phản ứng trùng hợp gốc có thể viết: Nm -- > (- M- )n Dựa vào bản chất của trung tâm hoạt động, người ta chia quá trình trùng hợp thành các loại : trùng hợp gốc, trùng hợp ion. Trong đó phản ứng trùng hợp gốc (trung tâm của phản ứng là gốc tự do) là một trong những phương pháp phổ biến nhất để tổng hợp các hợp chất cao phân tử. Hầu hết các polyme mạch cacbon được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như cao su, sợi, chất dẻo... Đều được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp gốc từ các monome tương ứng.
Các hợp chất cao phân tử và tầm quan trọng của chúng
Một số khái niệm Hợp chất cao phân tử là những hợp chất có khối lượng phân tử (klpt) lớn. Hiện nay người ta thừa nhận các chất có klpt lớn hơn 5000 (có khi đến hàng triệu) thuộc loại các hợp chất cao phân tử. Phân tử của các hợp chất cao phân tử (C.N gọi là đại phân tử) bao gồm hàng trăm, hàng ngàn ... Các nguyên tử liên kết với nhau bằng lực hoá trị thông thường, ví dụ như các đại phân tử xenluloza (C6H10O5)n, cao su thiên nhiên (C5H8)n, polyvinylclorua (C2H3Cl)n...
Ứng dụng và điều trị lâm sàng của peg interferon peg interferon alfa- 2a 40kd
Tối ưu hóa dược động học của interferon alfa-2a thành công bằng cách dùng phân tử PEG có nhánh 40 KD được chứng minh bằng hiệu quả của PEG interferon alfa- 2a ( 40KD ) trong chương trình nghiên cứu lâm sàng điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính (CHC). Những kết quả đáng khích lệ hiện nay được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng giai đoạn II trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính (CHB).
1 2 3 4 5
HyperLink
HyperLink
HyperLink
HyperLink
HyperLink


Hotline 0903 684 679
KTS: Lê Văn Hòa



Hotline 0908 799 468
KS: Nguyễn Bảo Ngoc



Hotline 0908 491 408
Ths Kts Lê Hoàng Nam
Công ty TNHH thiết kế giám sát xây dựng Phương Nam
Add: 131 Nguyễn thái sơn, Phường 7, Quận Gò vấp, Tp.HCM
Phone: 08. 35886184
TGĐ: Lê Hoàng Nam
Email: hoangnam@vietnam12h.com